- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Tranh chấp HNGĐ giữa NĐ Nguyễn Thị H và BĐ Quách Văn H"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Quách Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 24/2021/HNGĐ-ST Ngày: 26-5-2021 V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đ ình |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG H
ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: bà Trịnh Thanh Hươ ng
Các Hội thẩm nhân dân : 1. ông Đặng Văn Bộ ;
2. ông Trần Ngọc Châu .
Thư ký phiên tòa: bà Lê Thị Th ư - Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: bà Trần Th ị Th êm - Kiểm sát vi ên.
Ngày 26 tháng 5năm 2021, tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, xét xử công khai s ơ th ẩm vụ án thụ lý số
05/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2021 về “Tranh chấp hôn nhân gia đ ình”, theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 23/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2021 giữa các đ ương s ự:
1. Nguyên đơn : Chị Nguyễn Thị H , sinh năm 1969.
Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện H, tỉnh T , vắng mặt.
2. Bị đ ơn : Anh Quách Văn H, sinh năm 1967.
Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 07/01/2021 và trong quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn là chị Nguyễn Thị H trình bày: Chị v à anh Quách Văn H tự nguyện t ìm hiểu v à chung sống với nhau từ năm 1990
nhưng đ ến ng ày 03/7/1991 mới đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân x ã Hà, huyện H , tỉnh T . Vợ chồng chung sống đến năm 20
12 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguy ên nhân là do vợ c hồng bất đồng về quan điểm
sống và kinh tế , anh H có quan hệ ngoại t ình với ng ư ời khác nên vợ chồng th ư ờng xuy ên cãi chửi nhau . Do không chịu đựng đ ư ợc n ên chị H và anh H đã sống ly thân từ cuối năm 2012 cho đến nay, thời gian ly thân vợ chồng không c
òn quan tâm đến nhau. Xét thấy tình cảm vợ chồng không c
òn, chị H đề nghị To à án giải quyết cho chị đư ợc ly hôn anh Quách Văn H.
Về con chung : Chị H khai, vợ chồng có ba con chung, các cháu tên là Quách Thị H, sinh ngày 26/6/1991, cháu Quách Văn H, sinh ngày 28/7/1993 và cháu Quách Thị H, sinh ngày 15/8/2001, hiện cả ba cháu H , H, H đã thành niên nên chị H không yêu cầu T òa án giải quyết.
Về t ài sản: Chị Nguyễn Thị H không yêu cầu T òa án giải quyết.
Toà án đã tống đạt hợp lệ, triệu tập
anh Quách Văn H nhiều lần đến To à án để viết bản khai nh ưng anh H không có mặt m à không có lý do nên không có bản khai của anh H.
Kiểm sát vi ên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Quá trình nhận đ ơn kh ởi kiện, thụ lý, giải quyết
, quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử và tại phi ên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử v
à Thư k ý đã chấp h ành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân
sự. Đ ương s ự đ ã đư ợc thực hiện các quyền của m
ình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Chị H đề nghị To à án giải quyết cho ly hôn với
anh H là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân v à gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y
êu cầu của chị Hà.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ
ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồ ng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng:
Anh Quách Văn H đã đư ợc triệu tập hợp lệ
lần thứ hai đến T òa án để tham gia phi ên hòa giải nh ưng anh H không có mặt m à không có lý do nên Tòa án không tiến h ành hoà giải đ ư ợc vụ án. Anh H cũng đ ã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phi
ên tòa nhưng v ẫn không có mặt, chị H Vắng mặt nh ưng đã có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt,
vì vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị H và anh H là phù hợp với quy định tại khoản 2
, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Quách Văn H kết hôn tr ên cơ s ở tự
nguyện, có đăng ký kết hôn, nh ư v ậy l à hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm 20 12 thì phát sinh mâu thuẫn. Theo chị H, nguyên nhân mâu thuẫn l à dovợ chồng bất đồng về quan điểm sống
và kinh tế , anh H có quan hệ ngoại t ình với ng ư ời khác n ên vợ chồng th ư ờng xuy ên cãi chửi nhau . Kết quả xác minh ngày 01/3/2021 có xác nhận của Ủy ban nhân dân x
ã H cũng cho thấy , quá trình chung sống chị H và anh H xảy ra mâu thuẫn do anh H có quan hệ ngoại t ình với ngư ời khác , anh H và chị H đã sống ly thân từ năm 2012 cho đến nay . Một thời gian dàivợ chồng sống ly thân
và không còn quan tâm đến nhau, c hứng tỏ đời sống chung giữa chị H và anh H đã thật sự trầm
trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ
ư ợc. Do đó, căn cứ khoản 1 , Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014 giải quyết cho chị H đư ợc ly hôn với anh H là phù hợp.
[3]. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H khai, vợ chồng có ba con chung, các cháu tên là Quách Thị H , sinh ngày 26/6/1991, cháu Quách Văn H, sinh ngày 28/7/1993 và cháu Quách Thị H , sinh ngày 15/8/2001. Chị H cũng xuất tr ình cho Tòa án bản sao chứng thực giấy khai sinh của các cháu H, H, H, trong đó xác định các cháu H, H, H là con chung của chị H và anh H. Mặt khác, các cháu H, H, H đư ợc sinh ra trong thời kỳ hôn nhân nên đủ c ơ s ở khẳng định
các cháu H, H, H là con chung của chị H và anh H. Hiện các cháu H, H, H đã thành niên, chị H không yêu cầu T òa án giải quyết n ên miễn xét.
[4]. Về t ài sản: Chị Nguyễn Thị H không yêu cầu To à án giải quyết, n ên miễn xét.
[5]. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu án phí dân sự s ơ thẩm về hôn nhân theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ tr ên,
B v
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Quách Văn H.
2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân nh ưng đư ợc trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ
(Ba trăm nghìn đồng ) chị H đã nộp theo bi ên lai thu tiền số AA/2019/0009 284 ngày 07/01/2021 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Chị H đã nộp đủ tiền án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Chị H, anh H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày, kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ ư ợc tống đạt hợp lệ.
Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h
ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc b ị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h
ành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Đương s ự; - VKSND huyện H à Trung; - Cơ quan đ ã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung; - Lưu h ồ s ơ v ụ án HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Các Hội thẩm nhân dân Trần Ngọc Châu Đặng Văn B | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa Trịnh Thanh Hươ ng Ơ TH ẨM Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa |