vanban.org

Bản án 24/2021/HN&GĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn à Dương Thị A.

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho à Dương Thị A đư c ly hôn với ông Mai Xuân B. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chấp nhận cho bà Dương Thị A được ly hôn với ông Mai Xuân B."
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn à Dương Thị A.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------
Bản án số: 24/2021/HN&GĐ-ST
Ngày: 13/5/2021.
“V/v: Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

--------------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI, TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Đình Thành.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phạm Thị Phiến, ông Nguyễn Văn Được.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai Hương – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Đồng Xoài.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Xoài tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Thủy Hằng - Kiểm sát viên.

Trong ngày 13 tháng 5 năm 2021 tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước, Tòa án nhân dân thành phố Đồng Xoài mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 538/2020/TLST-HN&GĐ ngày 31 tháng 12 năm 2020 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 22/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 09/2021/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2021 của Tòa án nhân dân B phố Đồng Xoài, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn:

Bà Dương Thị A - Sinh năm: 1985 (Có mặt).

Trú tại: Tổ 4, khu phố Xuân Đồng, phường Tân Thiện, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

* Bị đơn:

Ông Mai Xuân B - Sinh năm: 1982 (Vắng mặt).

Trú tại: Tổ 4, khu phố Xuân Đồng, phường Tân Thiện, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và biên bản lấy lời khai, nguyên đơn bà Dương Thị A trình bày:

Bà Dương Thị A và ông Mai Xuân B tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau từ năm 2011 có thủ tục đăng ký kết hôn tại y an nhân dân xã Tân

i, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước vào ngày 26/6/2014. au khi kết hôn v chồng chung sống hạnh phúc nhưng vài năm trở lại đây thì phát sinh mâu thu n, nguyên nhân là do v chồng ất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau, ông B sống gia trưởng, luôn coi thường v con. Ông B còn chửi à A trong thời gian dài, ỏ ê không quan tâm chăm sóc gia đình, thường xuyên đi nhậu về khuya. V chồng nhiều lần ngồi lại với nhau nói chuyện nhưng không có kết quả, không còn tiếng nói chung, xúc phạm nhau. Nay à Dương Thị A xét thấy tình cảm v chồng không còn, sống không có hạnh phúc do không còn yêu thương nhau, vì vậy à Dương Thị A yêu cầu Tòa án giải quyết cho à đư c ly hôn với ông Mai Xuân B.

Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Trong thời gian chung sống, à Dương Thị A và ông Mai Xuân B có 01 người con chung là cháu Mai Thị Phụng

- Sinh ngày 03/12/2012, hiện chau Phụng đang sống với à A. Bà Dương Thị A yêu cầu Tòa án giải quyết cho à A đư c trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phụng. Về cấp dưỡng tiền nuôi con chung, à Dương Thị A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản và n chung: Bà Dương Thị A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn – Ông Mai Xuân B vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nên không có lời trình bày:

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng khác đã tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật.

- Về quan điểm giải quyết vụ án: Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Xoài đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 36; Điều 39; Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng Điều 51; Điều 56; Điều 58; Điều 81 và Điều 82 của uật Hôn nhân và Gia đình có hiệu lực ngày 01/01/2015 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à Dương Thị A cho à Dương Thị A đư c ly hôn với ông Mai Xuân B. Giao con chung là cháu Mai Thị Phụng - inh ngày 03/12/2012 cho à Dương Thị A chăm sóc, nuôi dưỡng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

au khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra công khai tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.

[1] Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Xác định đây là vụ án “Ly hôn” do à Dương Thị A đứng đơn khởi kiện. Bị đơn là ông Mai Xuân B có địa chỉ cư trú tại tổ 4, khu phố Xuân Đồng, phường Tân Thiện, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 36 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

[2] Về việc vắng mặt của đương sự:

Bị đơn trong vụ án là ông Mai Xuân B vắng mặt tại phiên tòa nhưng Tòa án đã tiến hành tống đạt h p lệ đầy đủ các văn ản tố tụng cho ông Mai Xuân B nhưng ông Mai Xuân B v n cố tình vắng mặt không đến tham gia phiên tòa nên đư c xem như ông Mai Xuân B đã từ ỏ quyền và l i ích h p pháp của mình tại Tòa án, căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án v n tiến hành xét xử vắng mặt ị đơn ông Mai Xuân B theo thủ tục chung.

[3] Về quan hệ hôn nhân:

Theo lời trình ày của nguyên đơn là à Dương Thị A trong đơn khởi kiện, ản tự khai, iên ản lấy lời khai cùng các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, cho thấy à Dương Thị A và ông Mai Xuân B tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau từ năm 2011 có thủ tục đăng ký kết hôn tại y an nhân dân xã Tân i, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước vào ngày 26/6/2014. au khi kết hôn v chồng chung sống hạnh phúc nhưng vài năm trở lại đây thì phát sinh mâu thu n, nguyên nhân là do v chồng ất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau, ông B sống gia trưởng, luôn coi thường v con. Ông B còn chửi à A trong thời gian dài, ỏ ê không quan tâm chăm sóc gia đình, thường xuyên đi nhậu về khuya. V chồng nhiều lần ngồi lại với nhau nói chuyện nhưng không có kết quả, không còn tiếng nói chung, xúc phạm nhau. Nay à Dương Thị A xét thấy tình cảm v chồng không còn, sống không có hạnh phúc do không còn yêu thương nhau, vì vậy à Dương Thị A yêu cầu Tòa án giải quyết cho à đư c ly hôn với ông Mai Xuân B.

Hội đồng xét xử xét thấy, trong quá trình giải quyết vụ án ông Mai Xuân B mặc dù đã đư c Tòa án tống đạt thông áo thụ lý vụ án và các văn ản tố tụng theo đúng quy định của pháp luật để triệu tập ông Mai Xuân B đến Tòa án làm việc để hòa giải đoàn tụ nhưng ông Mai Xuân B v n vắng mặt không có lý do, Tòa án cũng đã khuyên ảo à Dương Thị A nhiều lần nhưng à Dương Thị A v n giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với ông Mai Xuân B cho thấy tình trạng hôn nhân giữa à Dương Thị A với ông Mai Xuân B đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Vì vậy, căn cứ vào các Điều 51; Điều 56 của uật hôn nhân gia đình có hiệu lực ngày 01/01/2015, Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của à Dương Thị A.

[4] Về con chung:

Trong thời gian chung sống, à Dương Thị A và ông Mai Xuân B có 01 người con chung là cháu Mai Thị Phụng - inh ngày 03/12/2012, hiện chau Phụng đang sống với à A. Bà Dương Thị A yêu cầu Tòa án giải quyết cho à A đư c trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phụng.

Hội đồng xét xử xét thấy, cháu Mai Thị Phụng còn nhỏ, hiện cháu đang ở với mẹ là à Dương Thị A và đang đư c à Dương Thị A chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Mai Xuân B không có ý kiến gì về việc yêu cầu nuôi con chung của à Dương Thị A. Để đảm ảo cuộc sống ổn định của con chung là cháu Mai Thị Phụng, Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu của à Dương Thị A, giao con chung là cháu Mai Thị Phụng cho à Dương Thị A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

[5] Về tài sản chung và n chung:

Bà Dương Thị A không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[6] Ý kiến phát iểu của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân thanh phố Đồng Xoài tại phiên tòa về việc giải quyết vụ án là có căn cứ và phù h p với nhận định của Hội đồng xét xử nên đư c Hội đồng xét xử chấp nhận.

[7] Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm:

Bà Dương Thị A phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

- Áp dụng khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 36; Điều 39; Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Áp dụng Điều 51; Điều 56; Điều 58; Điều 81 và Điều 82 của uật Hôn nhân và Gia đình có hiệu lực ngày 01/01/2015;

- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y an thường vụ Quốc hội.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn à Dương Thị A.

Tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho à Dương Thị A đư c ly hôn với ông Mai Xuân B.

- Về con chung:

Giao con chung là cháu Mai Thị Phụng - inh ngày 03/12/2012 cho à Dương Thị A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

Ông Mai Xuân B đư c quyền thăm nom con chung không ai đư c phép ngăn cản.

Vì quyền - l i ích mọi mặt của con chung, à Dương Thị A và ông Mai Xuân B đư c quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Dương Thị A không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Dương Thị A phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm đư c khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0004334, Quyển số 0087 ngày 09 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

- Về quyền kháng cáo: Bà Dương Thị A có mặt tại phiên tòa đư c quyền kháng cáo ản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án. Ông Mai Xuân B vắng mặt tại phiên tòa đư c quyền kháng cáo ản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c ản án hoặc kể từ ngày ản án đư c niêm yết./.

Cỡ chữ