- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Phan Tuyết N về việc yêu cầu bà Nguyễn Thị P trả số tiền còn nợ.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 24/2021/DS-ST Ngày: 09-12-2021 V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Nghi.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Minh Dương.
- Ông Lê Hoài Phương.
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Lợi là Thư ký của Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
Ngày 09 tháng 12 năm 2021, tại Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 48/2021/TLST-DS ngày 11 tháng 5 năm 2021 về việc“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 29/2021/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2021; Thông báo dời thời gian xét xử số: 36/TB-TA ngày 20 tháng 7 năm 2021; Thông báo ấn định thời gian xét xử số: 43/TB-TA ngày 19 tháng 10 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 26/2021/QĐST-DS ngày 12 tháng 11 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phan Tuyết N, sinh năm 1971 (có đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp Ô, xã V, huyện N, tỉnh C.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1976 (vắng mặt không lý do).
Địa chỉ cư trú: Ấp M, xã Đ, huyện N, tỉnh C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 11/5/2021, bà Phan Tuyết N trình bày: Vào ngày 04/12/2020, bà Nguyễn Thị P có mượn số tiền 26.000.000 đồng và đến gần cuối năm 2020, bà P có trả 3.000.000 đồng, số còn lại bà P hứa khi lãnh tiền bảo hiểm xã hội sẽ trả dứt điểm, nhưng khi bà P lãnh tiền bảo hiểm hơn 100.000.000 đồng thì không trả cho bà N như đã hứa. Bà N đến yêu cầu bà P trả số tiền còn nợ nhưng bà P không chịu trả. Do đó, bà N yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà P trả số tiền 23.000.000 đồng.
Bà Nguyễn Thị P đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng thông báo cho bà P biết việc bà Phan Tuyết N khởi kiện yêu cầu trả tiền vay. Tuy nhiên, bà P không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án và cũng không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Phan Tuyết N khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị P, địa chỉ cư trú: Ấp Mũi, xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau trả tiền vay. Xét đây là quan hệ dân sự về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Ngày 01 tháng 11 năm 2021, bà Phan Tuyết N có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Bà Nguyễn Thị P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần hai để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng bà P vắng mặt không lý do. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt đối với bà P và bà N.
[2] Về nội dung: Vào ngày 04/12/2020, bà Phan Tuyết N có cho bà Nguyễn Thị P vay số tiền 26.000.000 đồng và đến cuối năm 2020, bà P có trả cho bà N số tiền 3.000.000 đồng, còn nợ lại 23.000.000 đồng. Bà N đã nhiều lần yêu cầu bà P hoàn trả số tiền còn nợ nhưng bà P không trả cho bà N. Bà Nguyễn Thị P đã được Tòa án thông báo cho biết việc bà N khởi kiện yêu cầu trả tiền vay nhưng bà P không có ý kiến đối với yêu cầu của bà N và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án. Đồng thời, trong quá trình giải quyết vụ án bà N có cung cấp cho Tòa án biên nhận thể hiện việc bà P có vay tiền của bà N. Từ đó, có cơ sở xác định việc bà P vay tiền của bà N là thực tế có xảy ra.
Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Phan Tuyết N về việc yêu cầu bà Nguyễn Thị P trả số tiền còn nợ. Buộc bà Nguyễn Thị P có nghĩa vụ trả cho bà Phan Tuyết N số tiền là 23.000.000 (Hai mươi ba triệu) đồng.
[3] Về án phí: Bà Phan Tuyết N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Bà Nguyễn Thị P phải chịu phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định pháp luật.
[4] Về quyền kháng cáo: Bản án sơ thẩm bà Phan Tuyết N, bà Nguyễn có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273, Điều 280 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Áp dụng các Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 469 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Phan Tuyết N về việc yêu cầu bà Nguyễn Thị P trả số tiền còn nợ. Buộc bà Nguyễn Thị P có nghĩa vụ trả cho bà Phan Tuyết N số tiền là 23.000.000 (Hai mươi ba triệu) đồng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Về án phí: Án phí dân sự có giá ngạch Phan Tuyết N không phải chịu. Ngày 11 tháng 5 năm 2021, bà N đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 575.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0019780 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau bà N được nhận lại. Bà Nguyễn Thị P phải chịu án phí dân sự có giá ngạch là 1.150.000 đồng.
Bản án sơ thẩm bà Phan Tuyết N, bà Nguyễn Thị P có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Ngọc Hiển; - Chi cục THADS huyện Ngọc Hiển; - TAND tỉnh Cà Mau; - Lưu hồ sơ, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hồng Nghi |