vanban.org

Bản án 24/2020/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Bình Dương Tuyên án 21/02/2020 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 21/02/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Đoàn Ph Q; giữ nguyên quyết định của Bản án hình s sơ th m số 54/2019/HS-ST ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện B tỉnh Bình Dương như sau:

Áp d ng khoản 1 Điều 173 điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình s năm 2015 (s a đổi bổ sung năm 2017). X ph t bị cáo Đoàn Ph Q 06 (sáu) tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”, thời h n tù tính từ ngày bắt bị cáo để thi hành án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Đoàn Phú Q - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Đoàn Ph Q; giữ nguyên quyết định của Bản án hình s sơ th m số 54/2019/HS-ST ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện B tỉnh Bình Dương như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 355 Bộ luật Tố t ng hình s; Điều 356 Bộ luật Tố t ng hình s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2020/HS-PT
Ngày: 21-02-2020

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

m p n -

t p n t : Bà Nguyễn Thị Sang;

m p n t àn v n: Ông Nguyễn Huỳnh Đức;

Ông Trương Văn Lộc.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thùy - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Bà Ngô Thị Thùy - Kiểm sát viên.

Vào các ngày 17 và 21 tháng 02 năm 2020 t i tr s Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương m phiên toà t ph c th m công khai v án hình s ph c th m th lý số 23/2020/TLPT-HS ngày 07 tháng 02 năm 2020 đối với bị cáo Đoàn Phú Q. Do có kháng cáo của bị cáo Đoàn Ph Q đối với Bản án hình s sơ th m số 54/2019/HS-ST ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Bình Dương.

Bị c o có kháng cáo:

Đoàn Phú Q(tên gọi khác Tiều Em), sinh năm 1968, t i tỉnh Tây Ninh; nơi cư tr : Ấp 1, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương; nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: 3/12; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; giới tính: Nam; quốc tịch: Việt Nam; con ông Đoàn Sơn N sinh năm 1936 và bà Hồ Thị N sinh năm 1945; bị cáo có vợ Ph m Thị P sinh năm 1968; có 03 người con [lớn nhất sinh năm 1995 (đã chết) và nhỏ nhất sinh năm 2001]; tiền án: Không, tiền s : Không; nhân thân:

Ngày 07/01/1991, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ra Quyết định số 16/QĐ-UB đưa đi cải t o trong thời h n 03 năm về hành vi “Trộm cắp tài sản”;

Ngày 22/4/1997, bị Tòa án nhân dân huyện U(nay là thị xã U), tỉnh Bình Dương ph t 18 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” và Tội không chấp hành các quyết định hành chính về lao động bắt buộc;

Ngày 04/02/1999, bị Tòa án nhân dân huyện U(nay là Tòa án nhân dân thị xã U), tỉnh Bình Dương ph t 24 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”;

Ngày 22/8/2003, bị Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ra Quyết định số 3204/QĐ-UB đưa vào cơ s giáo d c trong thời h n 24 tháng tù về hành vi “Gây rối trật t công cộng” và “Trộm cắp tài sản”.

Bị cáo hiện t i ngo i và bị áp d ng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư tr , bị cáo có mặt t i phiên tòa.

Ngoài ra trong v án còn có bị h i nhưng do không có kháng cáo, không bị kháng nghị nên Tòa án không triệu tập.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên tòa nội dung v án được tóm tắt như sau:

Đoàn Ph Q không có nghề nghiệp, chỉ nhà làm việc nhà và ph giúp gia đình. Nhà của Đoàn Ph Q gần vườn cam của ông Nguyễn Văn K(sinh năm 1977; địa chỉ: ấp 2, xã L, huyện B, tỉnh Bình Dương).

Khoảng cuối tháng 6 năm 2019 Đoàn Ph Q thấy ông Nguyễn Văn K mua nhiều cây sắt m kẽm về để làm giàn chống cây cam khi ra trái. Đoàn Ph Q nảy sinh ý định trộm cắp các cây sắt này về để s d ng. Khoảng đầu tháng 7 năm 2019 Đoàn Ph Q thường thức dậy vào lúc 04 giờ sáng và đi bộ qua vườn cam của ông Nguyễn Văn K lấy trộm các thanh sắt đem về cất giấu. Khoảng 04 giờ sáng, ngày 11/8/2019, Quốc tiếp t c đi bộ đến các nơi để các thanh sắt trong vườn cam của ông Nguyễn Văn K để lấy trộm, khi đang vác một thanh sắt chu n bị băng qua đường để đem về nhà thì Quốc bị ông Nguyễn Văn K phát hiện nên trình báo Công an xã T đến làm việc. T i cơ quan Công an Đoàn Ph Q khai nhận từ khoảng cuối tháng 7 năm 2019 đến ngày bị ông Nguyễn Văn K phát hiện Đoàn Ph Q đã lấy trộm của ông Nguyễn Văn K tổng cộng 98 cây sắt m kẽm có chiều dài khác nhau từ 02m đến 06m, một cái thang chữ A bằng kim lo i, một cái thang đứng bằng kim lo i, hai cây xà beng bằng kim lo i rồi mang về cất giấu nhà bếp.

Quá trình điều tra Đoàn Ph Q còn khai nhận: Khoảng tháng 3 năm 2019 nhà của bà Hồ Thị Lệ N(sinh năm 1978; địa chỉ: xã J, huyện M, tỉnh Bến Tre; t m trú: Ấp 1, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương) c nh nhà của Đoàn Ph Q không đóng c a nên Đoàn Ph Q lẻn vào lấy trộm hai con dao r a đem về nhà cất giấu. Ngày 07/8/2019 cũng với thủ đo n như trên Đoàn Ph Q tiếp t c lấy trộm của bà Hồ Thị Lệ N 09 cái ghế nh a và một bình gas lo i 13,6kg rồi đem về nhà cất giấu để s d ng.

T i Bản Kết luận định giá số 89/KLHĐ-ĐGTS ngày 22/8/2019 của Hội đồng định giá tài sản trong tố t ng huyện B đã ác định tất cả tài sản trên có tổng giá trị là 6.389.200 đồng.

T i Bản án hình s sơ th m số 54/2019/HS-ST ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện B đã tuyên :

Căn cứ điểm s khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 173 của Bộ luật Hình s năm 2015 (s a đổi bổ sung năm 2017);

Tuyên bố bị cáo Đoàn Ph Q ph m tội “Trộm cắp tài sản”. Về hình ph t: X ph t bị cáo Đoàn Ph Q 06 (sáu) tháng tù, thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày bắt thi hành án.

Ngoài ra, bản án còn tuyên về x lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo của các bị cáo.

Ngày 22/11/2019, bị cáo Đoàn Ph Q có đơn kháng cáo in hư ng án treo.

ạ p n t , đạ d ện V ện k ểm s t n ân dân tỉn Bìn Dương t m g phiên tòa trìn bày qu n đ ểm g ả quyết vụ n: Về thời h n kháng cáo đơn kháng cáo của các bị cáo Đoàn Ph Q đ ng theo thời h n luật định nên Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương đưa v án ra em t theo thủ t c ph c th m là đ ng th m quyền và quy định của pháp luật. Về nội dung bị cáo có hành vi l n l t chiếm đo t 98 cây sắt m kẽm có chiều dài khác nhau từ 02m đến 06m một cái thang chữ A bằng kim lo i một cái thang đứng bằng kim lo i hai cây à beng bằng kim lo i, hai con dao r a, 09 cái ghế nh a và một bình gas lo i 13 6kg với tổng giá trị tài sản chiếm đo t là 6.389.200 đồng. T i phiên tòa ph c th m bị cáo khai nhận hành vi ph m tội như nội dung bản án sơ th m. Do đó Tòa án cấp sơ th m ph t bị cáo Đoàn Ph Q 06 (sáu) tháng tù theo quy định t i khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình s năm 2015 (s a đổi bổ sung năm 2017) là đ ng người đ ng tội đ ng quy định của pháp luật. Bị cáo kháng cáo xin hư ng án treo nhưng bị cáo là người có nhân thân ấu không đủ điều kiện để hư ng án treo theo quy định của pháp luật nên đề nghị Hội đồng t không chấp nhận kháng cáo của bị cáo giữ nguyên quyết định của bản án sơ th m.

Trong lời nói sau cùng bị cáo rất ăn năn hối hận gia đình bị cáo có hoàn cảnh khó khăn bản thân bị nhiều bệnh tật nên mong Hội đồng t

em t giảm nhẹ hình ph t cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s nội dung v án căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phiên tòa Hội đồng t nhận định như sau:

T i phiên tòa bị cáo Đoàn Ph Q khai nhận: Khoảng từ cuối tháng 7 đến ngày 11 tháng 8 năm 2019, bị cáo đã có hành vi l n l t chiếm đo t của bị h i Nguyễn Thanh K 98 cây sắt m kẽm (có chiều dài khác nhau từ 02m đến 06m) một cái thang chữ A bằng kim lo i một cái thang đứng bằng kim lo i hai cây à beng bằng kim lo i; chiếm đo t của Hồ Thị Lệ N con dao r a, 09 cái ghế nh a và một bình gas lo i 13 6kg. Tổng trị giá tài sản mà bị cáo chiếm đo t của các bị h i là 6.389.200 đồng (theo Bản Kết luận định giá số 89/KLHĐ-ĐGTS ngày 22/8/2019 của Hội đồng định giá tài sản trong tố t ng huyện B). Lời khai của bị cáo phù hợp với nội dung Bản án sơ th m số 54/2019/HS-ST ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Bình Dương. Do đó Tòa án cấp sơ th m t bị cáo Đoàn Ph Q về tội “Trộm cắp tài sản” theo quy định t i khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình s năm 2015 (s a đổi bổ sung năm 2017) là đ ng người đ ng tội đ ng quy định của pháp luật.

X t kháng cáo của bị cáo về việc in hư ng án treo:

Hộ đồng xét xử xét t ấy: Bị cáo kháng cáo với lý do có hoàn cảnh khó khăn, bản thân đang phải điều trị bệnh sau khi ph m tội bị cáo đã thành kh n khai báo ăn năn hối cải. X t thấy Tòa án cấp sơ th m đã đánh giá đ ng tính chất mức độ ph m tội và em t đầy đủ các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s cho bị cáo. Bị cáo kháng cáo in hư ng án treo nhưng có nhân thân ấu nhiều lần bị lý về hành vi “Trộm cắp tài sản” nên việc cho bị cáo hư ng án treo theo quy định điều Điều 65 của Bộ luật Hình s năm 2015 (s a đổi bổ sung năm 2017) và Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng th m phán Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn áp d ng Điều 65 Bộ luật Hình s về án treo là không đủ tính giáo d c răn đe. Tòa án cấp sơ th m t và ph t bị cáo 06 tháng tù là phù hợp với tính chất mức độ hành vi ph m tội của bị cáo và tình hình trật t ã hội t i địa phương. Do đó Hội đồng t ph c th m không có cơ s chấp nhận kháng cáo của bị cáo giữ nguyên quyết định của bản án sơ th m.

Ý kiến của đ i diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương là phù hợp nên Hội đồng t chấp nhận.

Các phần khác của quyết định án sơ th m không có kháng cáo kháng nghị đã có hiệu l c pháp luật.

Án phí hình s ph c th m: Bị cáo Đoàn Ph Qphải nộp theo quy định của pháp luật.

Vì c c lẽ tr n;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355 và Điều 356 Bộ luật Tố t ng hình s ;

1. Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Đoàn Ph Q; giữ nguyên quyết định của Bản án hình s sơ th m số 54/2019/HS-ST ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện B tỉnh Bình Dương như sau:

Áp d ng khoản 1 Điều 173 điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình s năm 2015 (s a đổi bổ sung năm 2017).

X ph t bị cáo Đoàn Ph Q 06 (sáu) tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”, thời h n tù tính từ ngày bắt bị cáo để thi hành án.

2. Về án phí: Áp d ng Điều 136 của Bộ luật Tố t ng hình s ; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án:

Bị cáo Đoàn Ph Q phải nộp 200.000 đồng án phí hình s ph c th m.

3. Các phần khác của quyết định án sơ th m không có kháng cáo kháng nghị đã có hiệu l c pháp luật kể từ ngày hết thời h n kháng cáo kháng nghị.

Bản án ph c th m có hiệu l c pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ