- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L1 và anh Bùi Công L2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:24/2019/QĐST - HNGĐ | Đức Linh, ngày 11 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 24/2019/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 01 năm 2019, giữa:
- Chị Nguyễn Thị L1, sinh năm 1980. Nơi cư trú: số 27, đường số 4, tổ 1, thôn 8, xã Đ, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
- Anh Bùi Công L2, sinh năm: 1983. Nơi cư trú: số 27, đường số 4, tổ 1, thôn 8, xã Đ, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L1 và anh Bùi Công L2.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L1 ly hôn anh Bùi Công L2.
- Về con chung: Giao cháu Bùi Ngọc H, sinh ngày 29/7/2006 cho chị Nguyễn Thị L1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Giao cháu Bùi Văn T, sinh ngày 13/01/2010 cho anh Bùi Công L2 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Chị L1 và anh L2 không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị L1 và anh L2 có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, về nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L1 phải chịu 150.000 đồng án án phí DSST về ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0025088, ngày 18/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Linh. Trả lại cho chị Nguyễn Thị L1 số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4/ Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, điều 7, điều 7a và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đức Linh; - Chi cục Thi hành án DS huyện Đức Linh; - Các đương sự; - Phòng GĐKT TA tỉnh; - UBND xã C, huyện B,Tỉnh Q; - Lưu hồ sơ, quyết định./. | THẨM PHÁN Trần Phước Hiệu |