vanban.org

Bản án 24/2019/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 13/05/2019 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Tàng trữ ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự
TAND HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2019/HS-ST
Ngày 13-5-2019

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NH N N H YỆN YÊN ĐỊNH ỈNH HANH H A

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Xuân Hoàng.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thị Hiền

2. Bà Bùi Thị Yên.

- Thư ký phiên tòa: Nguyễn Thị Hoa - Thư T a án T a án nh n d n hu n Y n Định t nh Thanh H a.

- Đ i di n Vi n ki m sát nh n d n hu n Yên Đ nh, Thanh H a tham gia phiên tòa: Ông Ngu ễn Đăng Cường - Kiểm sát vi n.

Trong ngày 13 tháng 5 năm 2019 tại Trụ s T a án nh n d n hu n Y n Định t nh Thanh H a t ử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 19/2019/TLST-HS ngày 23 tháng 4 năm 2019 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 25/2019/QĐXXST-HS ngày 02 tháng 5 năm 2019 đối với bị cáo:

H v t n: NKT, sinh ngày 06 tháng 6 năm 1988 tại xã H, huy n Y n Định, t nh Thanh Hóa. Nơi cư trú: Thôn T, xã H, huy n Y n Định, t nh Thanh Hóa; nghề nghi p: lao động tự do; tr nh độ h c vấn: 09/12; dân tộc: kinh; giới tính: nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Vi t Nam; Bố: Nguyễn Kim Tuấn sinh năm 1967, Mẹ: Trịnh Thị Hải sinh năm 1972; gia đ nh c 03 anh em, bị cáo là con đầu; bị cáo có vợ Trương Xu n Quỳnh sinh năm 1994; c 02 con sinh năm 2016 và 2017.

Tiền án, tiền sự: không;

Bị cáo bị tạm giữ từ ng 06/3/2019 đến ngày 12/3/2019 thì chuyển tạm giam tại Trại tạm giam Công an t nh Thanh Hóa, có mặt tại phiên tòa.

- Những người làm chứng: Phan Văn Hậu sinh năm 1972 và Nguyễn Hữu Hùng sinh năm 1987 (Đều vắng mặt).

Đều trú tại: Thôn M, xã Y, huy n Y n Định, Thanh Hóa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài li u có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

V o trưa ng 06/3/2019 bị cáo NKT được một người nam giới không rõ tên tuổi địa ch g i đi n nhờ bị cáo NKT mua 02 tép Heroin, bị cáo đã đồng ý. Sau đ NKT điều khiển chiếc xe máy BKS 36B3-979.96 của mình đi sang hu n Vĩnh Lộc mua được 02 t p heroin giá 400.000đ của một người phụ nữ không quen biết, không rõ tên tuổi địa ch . Đến khoảng 12 giờ cùng ngày, khi về đến thôn M, xã T thì bị Công an huy n Y n Định kiểm tra, phát hi n, bắt quả tang bị cáo đang cầm trên tay trái hai gói b c bằng giấy màu trắng, m kiểm tra thì thấy bên trong mỗi gói có chứa các cục chất bột màu trắng ng nghi l Heroin n n đã lập biên bản bắt người phạm pháp quả tang, đồng thời thu giữ, niêm phong tang vật, thu giữ e đi n thoại di động của NKT để phục vụ công tác điều tra.

Theo lời khai của bị cáo NKT, Công an huy n Y n Định đã tru t m lai lịch của người đã nhờ NKT mua cũng như người bán heroin cho NKT nhưng đều không có kết quả n n hông c cơ s xử lý.

Theo kết luận giám định số 796/MT-PC09 ngày 09/3/2019 của Phòng Kỹ thuật hình sự công an t nh Thanh H a đã ác định: Các cục chất bột màu trắng ngà bên trong hai gói b c bằng giấy màu trắng thu giữ của NKT là ma túy, loại Heroin, có tổng khối lượng 0,115 gam.

Trong quá tr nh điều tra NKT đã th nh hẩn khai nhận tội, lời khai nhận tội của bị cáo phù hợp với biên bản phạm tội quả tang, lời khai của người làm chứng, vật chứng thu giữ được cùng các tài li u hác đã thu thập được có trong hồ sơ vụ án.

Tại bản cáo trạng số 21/CT-VKSYĐ ng 19/4/2019 của Vi n iểm sát nh n d n hu n Y n Định đã tru tố bị cáo NKT về tội Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo hoản 1 Điều 249 của ộ luật H nh sự.

Tại phi n t a sơ thẩm đại di n Vi n iểm sát nh n d n hu n Y n Định giữ nguyên quyết định truy tố v đề nghị Hội đồng t ử áp dụng điểm c hoản 1 Điều 249, điểm s, p khoản 1 Điều 51, Điều 38 của ộ luật H nh sự. Đề nghị xử phạt NKT từ 12 tháng đến 15 tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ng tạm giữ (06/3/2019).

Về ử l vật chứng: Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 46 điểm c hoản 1 Điều 47 của ộ luật H nh sự; hoản 2, khoản 3 Điều 106 của ộ luật Tố tụng h nh sự.

- Đề nghị HĐXX tịch thu tiêu hủy 0,102g heroin là vật phẩm hoàn lại sau giám định, hi n đang được lưu giữ tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Y n Định.

- Trả lại bị cáo NKT 01 chiếc e má WaveS m u đỏ đen ám KS 36 3-979.96 và 01 đi n thoại di động hi u Vell Com m u đỏ đã qua sử dụng, kèm theo 01 sim trong máy.

Tại phiên tòa bị cáo NKT khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình và xin giảm nhẹ hình phạt.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI Đ NG

:

Tr n cơ s nội dung vụ án căn cứ vào các tài li u trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về h nh vi qu ết định của các cơ quan tiến h nh tố tụng v người tiến h nh tố tụng: Cơ quan điều tra Điều tra vi n, Vi n iểm sát Kiểm sát vi n trong quá tr nh điều tra tru tố đã thực hi n đúng thẩm qu ền tr nh tự thủ tục tố tụng theo quy định của ộ luật Tố tụng h nh sự.

2 Về tội danh: Tại phi n t a sơ thẩm, bị cáo NKT đã thừa nhận: Vào trưa ngày 06/3/2019 bị cáo đã thực hi n hành vi mua ma túy cho một người bị cáo không biết tên tuổi địa ch , bị công an huy n Y n Định phát hi n, bắt quả tang bị cáo đang cầm trên tay 02 tép heroin, có khối lượng theo giám định là 0,115 gam. Quá tr nh điều tra cơ quan công an đã thu thập chứng cứ nhưng hông chứng minh, l m rõ được lai lịch của người mà bị cáo mua và nhờ mua heroin như bị cáo đã khai n n hông c cơ s kh i tố điều tra, truy tố, xét xử bị cáo về hành vi vận chuyển trái phép chất ma túy. Căn cứ vào quá trình tranh tụng tại phiên tòa, cũng như các chứng cứ, tài li u có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử c đủ cơ s kết luận bị cáo NKT phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma túy, tội phạm và hình phạt được qu định tại khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự năm 2015.

[3] X t các t nh tiết tăng nặng giảm nhẹ trách nhi m h nh sự:

Bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự. Quá tr nh điều tra và tại phiên tòa bị cáo NKT thành khẩn khai báo, bản thân bị cáo l người khuyết tật nặng đang được hư ng chế độ trợ cấp xã hội, là các tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự được qu định tại điểm s, p khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015, cần xem xét giảm nhẹ một phần trách nhi m hình sự cho bị cáo khi quyết định hình phạt.

[4] Xét về tính chất mức độ của h nh vi phạm tội và hình phạt:

Hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy của bị cáo NKT là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến chính sách độc quyền quản lý của nhà nước về ma túy, là nguyên nhân phát sinh các loại tội phạm khác và các t nạn xã hội, gây tâm lý hoang mang, lo lắng trong quần chúng nhân dân, cần phải xử lý nghiêm bằng pháp luật hình sự.

Tr n cơ s em t đầ đủ, toàn di n các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự căn cứ tính chất, mức độ của hành vi phạm tội và nhân thân của bị cáo, Hội đồng xét xử xét thấy cần thiết phải áp dụng hình phạt tù có thời hạn theo qu định tại Điều 38 ộ luật h nh sự để cải tạo bị cáo thành công dân tốt đồng thời giáo dục và phòng ngừa chung.

[5] Về hình phạt bổ sung: Bị cáo l người bị khuyết tật, không có thu nhập ổn định nên không áp dụng hình phạt bổ sung.

6 Về ử l vật chứng:

Hội đồng xét xử xét thấy cần tịch thu, tiêu hủy số ma túy hoàn lại sau giám định là 0,102g vì đ l vật phẩm cấm tàng trữ lưu h nh, không còn giá trị sử dụng, hi n đang được lưu giữ tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Y n Định.

Đối với chiếc e má WaveS m u đỏ đen ám KS 36 3-979.96 đã qua sử dụng và chiếc đi n thoại di động hi u Vell Com m u đỏ đã qua sử dụng kèm 01 sim, là tài sản của bị cáo NKT, hông li n quan đến hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy của bị cáo bị xét xử, nên trả lại các tài sản này cho bị cáo sử dụng là phù hợp.

[7 Về án phí: Bị cáo NKT l người bị hu ết tật n n được miễn tiền án phí h nh sự sơ thẩm theo qu định tại điểm đ hoản 1 Điều 12 Nghị qu ết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾ ĐỊNH:

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 249 điểm s, p khoản 1 Điều 51, Điều 38, điểm b khoản 1 Điều 46 điểm c hoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự; điểm a khoản 2 v điểm a khoản 3 Điều 106, khoản 2 Điều 135, khoản 2 Điều 136, Điều 260, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Quốc hội.

1. Tu n bố bị cáo NKT phạm tội T ng trữ trái phép chất ma túy.

Xử phạt bị cáo NKT 12 (Mười hai) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày tạm giữ 06/3/2019.

2. Về xử lý vật chứng: Tịch thu, tiêu hủy 0,102g heroin, là vật phẩm sau giám định được đựng trong 01 phong bì niêm phong mẫu vật do Phòng kỹ thuật hình sự Công an t nh Thanh H a phát h nh được dán kín, niêm phong b i các chữ ký ghi rõ h tên Nguyễn Trần Đăng L Minh Tiến, Lại Thị Thanh Loan, Trịnh Ng c Hanh và các hình dấu của Phòng kỹ thuật hình sự Công an t nh Thanh Hóa, theo phiếu nhập kho số NK 30/2019 ngày 22/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Y n Định.

Trả lại cho bị cáo NKT 01 chiếc e má WaveS m u đỏ đen ám KS 36B3-979.96 đã qua sử dụng và 01 đi n thoại di động hi u Vell Com m u đỏ đã qua sử dụng, kèm theo sim theo phiếu nhập kho số NK 30/2019 ngày 22/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Y n Định.

3. Về án phí: Miễn án phí hình sự sơ thẩm cho bị cáo NKT.

4. Về qu ền háng cáo: Bị cáo được qu ền háng cáo bản án trong hạn 15 ng ể từ ng tu n án.

Cỡ chữ