vanban.org

Bản án 24/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường

vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM TÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 13-8-2019
V/v: “Ly hôn; tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN, TỈNH BÌNH THUẬN

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Phương

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Hữu Ái và bà Nguyễn Thị Tơ

Thư ký phiên tòa: Ông Phan Vĩnh Nguyên - Thư ký Tòa án

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân tham gia phiên tòa:

Bà Phạm Thị Liên - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân,

tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số

132/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2019 về việc: “Ly hôn, tranh chấp

về nuôi con”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 22/2019/QĐ-ST ngày 23

tháng 7 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Cao Chí L, sinh năm: 1983 (Có mặt)

Địa chỉ: Phân trại 1, Trại giam Thủ Đức, Hàm Tân, Bình Thuận

- Bị đơn:

Bà Nguyễn Thị P, sinh năm: 1986 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn 1, Tân Đức, Hàm Tân, Bình Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn ông Cao Chí L trình bày: Ông và bà Nguyễn Thị P tự

nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 17/3/2006 tại UBND xã

Hồng Hóa, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Trị.

Sau khi cưới, vợ chồng sống hạnh phúc được 02 năm đầu. Thời gian từ

năm 2014 đến năm 2017, khi ông học nghiệp vụ Cảnh sát ở Hà Nội thì bà P

ngọai tình với người đàn ông khác và bỏ đi khỏi địa phương vào năm 2015. Ông

L đã tìm kiếm mọi nơi, kể cả bên nhà bà P cũng không có tin tức gì.

Tại Quyết định giải quyết việc dân sự số 05/2019/QĐDS-VDS ngày

13/5/2019, Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân đã tuyên bố bà Nguyễn Thị P bị

mất tích. Nay ông đề nghị Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Nguyễn

Thị P.

Về con chung: Có 02 con chung là Cao Nguyễn Ngọc L, sinh ngày

24/3/2008 và Cao Thụy Hiền L, sinh ngày 15/9/2010. Hiện các con đang sống

cùng với ông, nếu Tòa án giải quyết cho ly hôn thì ông có nguyện vọng nuôi 02

con chung, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn bà Nguyễn Thị P: Tại Quyết định giải quyết việc dân sự

số 05/2019/QĐDS-VDS ngày 13/5/2019, Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân đã tuyên bố bà P mất tích.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân cho

rằng:

- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật kể từ khi thụ lý vụ án đến

khi xét xử sơ thẩm: Thẩm phán đã chấp hành đúng các quy định tại Điều 41 của Bộ luật tố tụng dân sự. Thẩm quyền thụ lý vụ án, quan hệ pháp luật tranh chấp, xác định tư cách pháp lý và mối quan hệ giữa những người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu, cấp tống đạt văn bản tố tụng cho người tham gia tố tụng là có căn cứ, phù hợp quy định pháp luật. Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Các đương sự đã thực hiện đúng theo quy định.

- Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, ông

Cao Chí L được ly hôn với bà Nguyễn Thị P; Giao 02 con chung là Cao Nguyễn Ngọc L, sinh ngày 24/3/2008 và Cao Thụy Hiền L, sinh ngày 15/9/2010 cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng; Cấp dưỡng, tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết. Ông L phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại

phiên tòa; Sau khi nghe quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Thủ tục tố tụng:

- Ông Cao Chí L khởi kiện yêu cầu được ly hôn, tranh chấp nuôi con, đối

với bà Nguyễn Thị P. Bà P có địa chỉ tại thôn 1, Tân Đức, Hàm Tân, Bình Thuận. Quan hệ tranh chấp trong vụ án là ly hôn, tranh chấp về nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, Bình Thuận theo quy định tại khoản 1 và 5 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Bà Nguyễn Thị P đã bị Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân tuyên bố mất

tích theo Quyết định giải quyết việc dân sự số 05/2019/QĐDS-VDS ngày 13/5/2019 nên Tòa án giải quyết theo quy định.

[2] Về hôn nhân:

Ông L và bà P tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân

xã Hồng Hóa, Minh Hóa, Quảng Bình vào ngày 17/3/2006 nên hôn nhân giữa ông L và bà P là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Bà P đã bị tuyên bố là mất tích tại Quyết định giải quyết việc dân sự số

05/2019/QĐDS-VDS ngày 13/5/2019 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, quyết định này đã có hiệu lực pháp luật. Căn cứ khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân

và Gia đình, Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông L: Ông L được ly hôn với bà

Phương.

Về con chung:

Ông L và bà P có 02 con chung là Cao Nguyễn Ngọc L, sinh ngày

24/3/2008 và Cao Thụy Hiền L, sinh ngày 15/9/2010. Do bà P vắng mặt nên

không thể thỏa thuận người trực tiếp nuôi con theo quy định. Mặt khác, cháu L

và cháu L hiện đang sinh sống và có nguyện vọng sống cùng với cha nên Hội

đồng xét xử giao 02 cháu L và cháu L cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng.

Ông L không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nên Hội đồng không xem xét

giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử

không giải quyết.

Án phí: Ông L phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy

định pháp luật.

Bởi các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,

khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Điều 51, khoản 2 Điều 56, Điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia

đình;

- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường

vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án

phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Cao Chí L về việc: “Ly

hôn, tranh chấp nuôi con” với bà Nguyễn Thị P.

1. Quan hệ hôn nhân: Ông Cao Chí L được ly hôn với bà Nguyễn Thị P.

2. Con chung: Ông Cao Chí L trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Cao

Nguyễn Ngọc L, sinh ngày 24/3/2008 và Cao Thụy Hiền L, sinh ngày

15/9/2010.

Bà Nguyễn Thị P được quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc, nuôi

dưỡng và giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của con chung, bà Nguyễn Thị P có quyền yêu cầu Tòa án

thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.

Về cấp dưỡng nuôi con: Không giải quyết.

3. Tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.

4. Án phí: Ông Cao Chí L phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia

đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai số 0024859 ngày 09/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Tân, ông L đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ

ngày tuyên án, đối với đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết công khai.

Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ