vanban.org

Bản án 24/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

358, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn H L. Buộc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "H L và H M"
  • Tòa quyết gì? 358, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CƢ KUIN
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2019/DS-ST
Ngày: 19/9/2019
“V/v
tài sản”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƢ KUIN, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Văn Công Cường

Các Hội thẩm nhân dân:

1.

;

.

- Thư ký phiên toà

- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cư Kuin tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh - Kiểm sát viên.

Ngày 19/9/2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin

mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 45/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 6 năm 2019 về việc “Tranh chấp

” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 26/2019/QĐXXST-DS ngày 30/8/2019, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn:

L, sinh năm 1968

,

,

.

* Bị đơn:

M, sinh năm 1978

, huyện C

.

:

, sinh năm 1966,

, huyện C

.

phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng

, nguyên đơn H L trình bày nhƣ sau:

Ngày 07/12/2018 bà H M có vay của

số tiền 165.000.000 đồng, lãi suất hai bên

/01 ngày

hẹ

lãi.

Ngày 28/02/2019 bà H M tiếp tục vay của nguyên đơn số tiền 278.400.000 đồng, hai bên cũng thỏa thuận lãi suất miệng là 3.000đ/1.000.000/01 ngày. Bà H M cũng hẹn 10 ngày sau sẽ trả toàn bộ s

lãi suất phát sinh.

Cả hai lần vay

đều có lập giấy tờ cụ thể do chính bà H M viết và ký xác nhận

. C bên.

cả hai lần vay

bà H M

đã nhiều lần liên lạc, đến nhà yêu cầu bà H M phải có trách nhiệ

vay

nhưng bà H M không trả

.

Nay nguyên đơn yêu cầu bà H M phải trả cho nguyên đơn số tiền

là 443.400.000 đồng tiền, không yêu cầu lãi suất.

Tại địa phương nguyên đơn không thuộc diện hộ nghèo, cậ

.

* Quá trình tham gia tố tụng, bị đơn bà H M trình bày:

có mối quan hệ quen biết, không phải là quan hệ họ hàng. Trước đây

vay tiền của

. Ngày 07/12/2018

có vay của bà H L số tiền là 165.000.000 đồng, lãi suất hai bên hỏa thuận mi

/01 ngày. Khi vay bên có lập giấy tờ cụ thể do chính

là người viết và ký xác nhận.

05 vay

.

H M

au đó một thờ

có trả cho bà H L được số tiền là 94.000.000 đồng trong số tiền vay là 165.000.000 đồng. Thời điểm trả tiền do tin tưởng lẫn nhau nên

không lập giấy tờ

cụ thể ngày, tháng trả tiền. Đến ngày 28/02/2019 bà H L có yêu cầu

viết 01 giấy vay tiền tay

vay số tiền 278.400.000 đồng của bà H L.

người viết và ký xác nhận vào giấy vay tiền

28/02/2019

bà H L

, nhưng trên thực tế

không nhận theo số tiền

nguyên đơn

165.000.000

. Cả hai giấy vay tiền đều do bà H L cất giữ.

Nay bà H Leo yêu cầu

trả số tiền

443.400.000 đồng thì

kh

bà H L

đồng ý trả cho bà H L số tiền là 165.000.000 đồng. bà H L

H L

g

278.400

H L

Leo Niê

.

không thuộc diện hộ nghèo, cậ

.

:

Bà người chứng kiến việc bà H M là người viết và ký hai giấy vay tiền cho bà H L lập vào các ngày 0

.

là người dân tộc Êđê, bản thân có thể nghe, nói được tiếng phổ thông mà không cần người phiên dịch.

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cư Kuin phát biểu:

Thẩm quyền thụ lý vụ án: Đây là vụ án

tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Vấn đề thu thập chứng cứ, thời hạn chuẩn bị xét xử và chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu: Thực hiện đúng theo quy định tại Điều 97, 98, 100, 203, 220 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Việc tống đạt các văn bản tố tụng cho đương sự và cho Viện kiểm sát đúng theo quy định tại Điều 170 đến Điều 175, Điều 178 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn

đã thực hiện đúng các quy định Điều 70, 71, 72, 77 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử (viết là HĐXX), Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

:

các tài liệu có trong hồ sơ vụ án xác định bị đơn có vay của nguyên đơn số tiền

443.400.000 đồng. Bị đơn cho rằng đã trả cho nguyên đơn

278.400.000 đồng

, chứng cứ gì để chứng minh nên

2015 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn trả cho nguyên đơn

443.400.000 đồng.

.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, HĐXX nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:

28/02/2019

nguyên đơn cho bị đơn vay số tiền

443.400.000 đồng. Xét quan hệ pháp luật dân sự về việc vay tiền giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật, do đó quyền và nghĩa vụ của các bên được pháp luật bảo vệ. Tuy nhiên

bị đơn không trả nợ đúng thời hạn theo thoả thuận như đã cam kết là đơn, d

. Bị đơn cư trú tại buôn E, xã E, huyện C, tỉnh Đắk Lắk nên vụ án thuộc

thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin theo quy định tại

26, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, do đó Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền.

Về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ

:

ác đương sự

. Tại phiên tòa

đương sự không cung cấp

, chứng cứ gì thêm. Do đó HĐXX sẽ xem xét các tài liệu chứng cứ do Tòa án thu thập và đương sự giao nộp có lưu trong hồ

. g

.

Về nội dung vụ án:

Theo giấy

mượn tiền mà nguyên đơn dùng để làm căn cứ khởi kiện bị đơn (bút lục số 25; 26)

12 năm 2018 giữa nguyên đơn và bị đơn có thỏa thuận nguyên đơn cho bị đơn vay số tiền 165.000.000 đồng với lãi suất

3.000 đồng/1.000.000đồng

;

10.000

. Thời hạn trả nợ là 05 ngày kể từ ngày vay.

v

3.000 đồng/1.000.000

.

thời hạn trả nợ

vẫn chưa thanh toán xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn nên nguyên đơn

2015.

Quá tr

thừa nhận v

07/12/2018 có vay của

Leo số tiền 165.000.000 đ

10.000 đồng/1.000.000 đồng/01 ngày, thời hạn

là 05 ngày sau sẽ trả

đã trả cho nguyên đơn tổng cộng là 94.000.000 đồng. Tuy nhiên bị đơn cho rằng vì

khi trả tiền không lập giấy biên nhận g

, cung cấp được tài liệu, chứng cứ gì chứng minh cho việc đã trả tiền

28/02/2019. Về phía nguyên đơn không thừa nhận

nên HĐXX không

. Bị đơn

cũng thừa nhận

nội dung giấy vay mượn số tiền giữa bà với nguyên đơn nay

viết và ký ra.

vi phạm sự thỏa thuận

giữa hai bên, vi phạm

, vi phạm nghĩa vụ trả tiền. Căn cứ vào

iều 358,

466 Bộ luật dân sự năm 2015,

chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa. Buộc bị đơn bà H M phải có trách nhiệm trả cho

L

ng

. Do

.

Trong quá trình giải quyết vụ án

tại phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn

định trong

28/02/2019 c

. A Duân Juna

đơn

”

, xét thấy là phù hợp

nên HĐXX không đề cập xem xét.

Về

án phí

: Do toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết. –

. Nguyên đơn

–

được

tiền tạm ứn

.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, các Điều 144, 147, 203, 218. 220, 235, 266, 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng

358, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Áp dụng

12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn H L. Buộc

bà H M

trả cho H L số tiền 443.400.000 đồng (

đồng).

.

2. Về

án phí:

à H M.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn

có mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật THADS thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật THADS; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật THADS./. Nơi nhận:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Đắk Lắk;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện Cư Kuin;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

)

VĂN CÔNG CƢỜNG

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Cỡ chữ