- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "H L và H M"
- Tòa quyết gì? 358, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƢ KUIN TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 24/2019/DS-ST Ngày: 19/9/2019 “V/v tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƢ KUIN, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Văn Công Cường
Các Hội thẩm nhân dân:
1.
;
.
- Thư ký phiên toà
- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cư Kuin tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh - Kiểm sát viên.
Ngày 19/9/2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin
mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 45/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 6 năm 2019 về việc “Tranh chấp
” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 26/2019/QĐXXST-DS ngày 30/8/2019, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn:
L, sinh năm 1968
,
,
.
* Bị đơn:
M, sinh năm 1978
, huyện C
.
:
, sinh năm 1966,
, huyện C
.
phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng
, nguyên đơn H L trình bày nhƣ sau:
Ngày 07/12/2018 bà H M có vay của
số tiền 165.000.000 đồng, lãi suất hai bên
/01 ngày
hẹ
lãi.
Ngày 28/02/2019 bà H M tiếp tục vay của nguyên đơn số tiền 278.400.000 đồng, hai bên cũng thỏa thuận lãi suất miệng là 3.000đ/1.000.000/01 ngày. Bà H M cũng hẹn 10 ngày sau sẽ trả toàn bộ s
lãi suất phát sinh.
Cả hai lần vay
đều có lập giấy tờ cụ thể do chính bà H M viết và ký xác nhận
. C bên.
cả hai lần vay
bà H M
đã nhiều lần liên lạc, đến nhà yêu cầu bà H M phải có trách nhiệ
vay
nhưng bà H M không trả
.
Nay nguyên đơn yêu cầu bà H M phải trả cho nguyên đơn số tiền
là 443.400.000 đồng tiền, không yêu cầu lãi suất.
Tại địa phương nguyên đơn không thuộc diện hộ nghèo, cậ
.
* Quá trình tham gia tố tụng, bị đơn bà H M trình bày:
có mối quan hệ quen biết, không phải là quan hệ họ hàng. Trước đây
vay tiền của
. Ngày 07/12/2018
có vay của bà H L số tiền là 165.000.000 đồng, lãi suất hai bên hỏa thuận mi
/01 ngày. Khi vay bên có lập giấy tờ cụ thể do chính
là người viết và ký xác nhận.
05 vay
.
H M
au đó một thờ
có trả cho bà H L được số tiền là 94.000.000 đồng trong số tiền vay là 165.000.000 đồng. Thời điểm trả tiền do tin tưởng lẫn nhau nên
không lập giấy tờ
cụ thể ngày, tháng trả tiền. Đến ngày 28/02/2019 bà H L có yêu cầu
viết 01 giấy vay tiền tay
vay số tiền 278.400.000 đồng của bà H L.
người viết và ký xác nhận vào giấy vay tiền
28/02/2019
bà H L
, nhưng trên thực tế
không nhận theo số tiền
nguyên đơn
165.000.000
. Cả hai giấy vay tiền đều do bà H L cất giữ.
Nay bà H Leo yêu cầu
trả số tiền
443.400.000 đồng thì
kh
bà H L
đồng ý trả cho bà H L số tiền là 165.000.000 đồng. bà H L
H L
g
278.400
H L
Leo Niê
.
không thuộc diện hộ nghèo, cậ
.
:
Bà người chứng kiến việc bà H M là người viết và ký hai giấy vay tiền cho bà H L lập vào các ngày 0
.
là người dân tộc Êđê, bản thân có thể nghe, nói được tiếng phổ thông mà không cần người phiên dịch.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cư Kuin phát biểu:
Thẩm quyền thụ lý vụ án: Đây là vụ án
tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vấn đề thu thập chứng cứ, thời hạn chuẩn bị xét xử và chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu: Thực hiện đúng theo quy định tại Điều 97, 98, 100, 203, 220 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc tống đạt các văn bản tố tụng cho đương sự và cho Viện kiểm sát đúng theo quy định tại Điều 170 đến Điều 175, Điều 178 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn
đã thực hiện đúng các quy định Điều 70, 71, 72, 77 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử (viết là HĐXX), Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
:
các tài liệu có trong hồ sơ vụ án xác định bị đơn có vay của nguyên đơn số tiền
443.400.000 đồng. Bị đơn cho rằng đã trả cho nguyên đơn
278.400.000 đồng
, chứng cứ gì để chứng minh nên
2015 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn trả cho nguyên đơn
443.400.000 đồng.
.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:
28/02/2019
nguyên đơn cho bị đơn vay số tiền
443.400.000 đồng. Xét quan hệ pháp luật dân sự về việc vay tiền giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật, do đó quyền và nghĩa vụ của các bên được pháp luật bảo vệ. Tuy nhiên
bị đơn không trả nợ đúng thời hạn theo thoả thuận như đã cam kết là đơn, d
. Bị đơn cư trú tại buôn E, xã E, huyện C, tỉnh Đắk Lắk nên vụ án thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin theo quy định tại
26, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, do đó Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền.
Về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ
:
ác đương sự
. Tại phiên tòa
đương sự không cung cấp
, chứng cứ gì thêm. Do đó HĐXX sẽ xem xét các tài liệu chứng cứ do Tòa án thu thập và đương sự giao nộp có lưu trong hồ
. g
.
Về nội dung vụ án:
Theo giấy
mượn tiền mà nguyên đơn dùng để làm căn cứ khởi kiện bị đơn (bút lục số 25; 26)
12 năm 2018 giữa nguyên đơn và bị đơn có thỏa thuận nguyên đơn cho bị đơn vay số tiền 165.000.000 đồng với lãi suất
3.000 đồng/1.000.000đồng
;
10.000
. Thời hạn trả nợ là 05 ngày kể từ ngày vay.
v
3.000 đồng/1.000.000
.
thời hạn trả nợ
vẫn chưa thanh toán xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn nên nguyên đơn
2015.
Quá tr
thừa nhận v
07/12/2018 có vay của
Leo số tiền 165.000.000 đ
10.000 đồng/1.000.000 đồng/01 ngày, thời hạn
là 05 ngày sau sẽ trả
đã trả cho nguyên đơn tổng cộng là 94.000.000 đồng. Tuy nhiên bị đơn cho rằng vì
khi trả tiền không lập giấy biên nhận g
, cung cấp được tài liệu, chứng cứ gì chứng minh cho việc đã trả tiền
28/02/2019. Về phía nguyên đơn không thừa nhận
nên HĐXX không
. Bị đơn
cũng thừa nhận
nội dung giấy vay mượn số tiền giữa bà với nguyên đơn nay
viết và ký ra.
vi phạm sự thỏa thuận
giữa hai bên, vi phạm
, vi phạm nghĩa vụ trả tiền. Căn cứ vào
iều 358,
466 Bộ luật dân sự năm 2015,
chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa. Buộc bị đơn bà H M phải có trách nhiệm trả cho
L
ng
. Do
.
Trong quá trình giải quyết vụ án
tại phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn
định trong
28/02/2019 c
. A Duân Juna
đơn
”
, xét thấy là phù hợp
nên HĐXX không đề cập xem xét.
Về
án phí
: Do toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết. –
. Nguyên đơn
–
được
tiền tạm ứn
.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, các Điều 144, 147, 203, 218. 220, 235, 266, 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng
358, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Áp dụng
12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn H L. Buộc
bà H M
trả cho H L số tiền 443.400.000 đồng (
đồng).
.
2. Về
án phí:
à H M.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn
có mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật THADS thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật THADS; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật THADS./. Nơi nhận:
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Đắk Lắk;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Cư Kuin;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
)
VĂN CÔNG CƢỜNG
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND huyện Cư Kuin; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA VĂN CÔNG CƢỜNG |