- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Căn cứ chính? Điều 122 Bộ luật d n sự; Điều 124 Bộ luật d n sự; Điều 127 Bộ luật d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 24/2019/DS-PT Ngày: 12/3/2019 V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và tranh chấp tài sản liên quan đến kê biên thi hành án |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguy n Ng c Th ng
Các Thẩm phán:
ng Bùi Văn Phương
ng Sỹ Danh Đạt
- Thư ký phiên toà: Bà m ồng Di m – Thư k Tòa án nh n d n tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà: ng Nguy n Bình Thành - Kiểm sát viên.
Vào các ngày 05 và 12 tháng 3 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nh n d n tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm c ng khai vụ án thụ l số: 24/2019/TLPT-DS ngày 09 tháng 01 năm 2019, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và tranh chấp tài sản liên quan đến kê biên thi hành án”.
Do bản án d n sự sơ thẩm số: 60/2018/DS-ST ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nh n d n huyện C bị kháng cáo;
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 40/2019/QĐ-PT ngày 14 tháng 02 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: ê Phước , sinh năm 1978
Địa chỉ: ấp , xã , huyện C, Đồng Tháp.
- Bị đơn: 1. ê iêm C, sinh năm 1967
2. ê Thị Kim A, sinh năm 1971
Cùng địa chỉ: ấp , xã , huyện C, Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Đoàn Văn 1, sinh năm 1967
2. Nguy n Văn B, sinh năm 1967
3. Phạm Thị 2, sinh năm 1974
4. Phạm Thị D, sinh năm 1964
Người đại diện theo ủy quyền của bà Phạm Thị D: Bà Phạm Thị 2, sinh năm 1974.
5. uỳnh Thị 3, sinh năm 1970
6. Trịnh Thị U, sinh năm 1965
7. Bùi Ng c D1, sinh năm 1966
Cùng địa chỉ: ấp , xã , huyện C, Đồng Tháp.
- Người kháng cáo: Anh ê Phước .
NỘI DUNG V ÁN:
- Nguyên đơn anh Lê Phước L trình bày:
Ngày 11 tháng 6 năm 2015 anh có cho vợ chồng anh ê iêm C, chị ê Thị Kim A vay số tiền 200.000.000đ, thời hạn vay là 03 năm tính từ ngày 11/6/2015 đến ngày 11/6/2018, lãi suất hai bên thỏa thuận kh ng tính lãi suất nhưng bên anh C, chị A phải giao đất cho anh canh tác. Tài sản thế chấp để đảm bảo số tiền vay là thửa đất số 1887, tờ bản đồ số 4 diện tích 2.209m2 đất trồng c y l u năm t a lạc ấp , xã , huyện C, tỉnh Đồng Tháp do anh ê iêm C đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 067546 cấp ngày 17/11/2008, hợp đồng vay được lập tại Văn phòng c ng chứng huyện C. Từ ngày k hợp đồng đến nay thì đất anh vẫn để cho anh C và chị A canh tác. Anh C, chị A có giao cho anh L giữ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 067546 ghi tên ê iêm C do Ủy ban nh n d n huyện C cấp ngày 17/11/2008.
Nay thửa đất số 1887 anh C, chị A (thế chấp cho anh L) để vay tiền của những người liên quan và đã bị Chi Cục Thi hành án d n sự huyện C kê biên nên anh yêu cầu anh ê iêm C và chị ê Thị Kim A liên đới trả cho anh 200.000.000đồng, anh L kh ng yêu cầu tính lãi. Khi nào anh L nhận đủ tiền của anh C, chị A trả thì anh L mới đồng trả lại quyền sử dụng đất số AO 067546 cấp ngày 17/11/2008 cho anh C và chị A.
- Bị đơn anh Lê Liêm C, chị Lê Thị Kim A trình bày:
Anh C và chị A thừa nhận vào ngày 06/11/2015 anh C, chị A có vay của anh số tiền 200.000.000 đồng và có thế chấp cho anh quyền sử dụng đất số AO 067546 do Ủy ban nh n d n huyện C cấp ngày 17/11/2008 cho anh C, thửa đất số 1887, tờ bản đồ số 4 diện tích 2.209m2 loại đất trồng c y l u năm t a lạc ấp , xã , huyện C, tỉnh Đồng Tháp. ãi suất hai bên thỏa thuận kh ng tính lãi nhưng anh C, chị A phải giao đất cho anh canh tác. ợp đồng vay giữa anh C, chị A với anh được c ng chứng tại Văn phòng c ng chứng huyện C. Sau khi vay anh C, chị A có giao cho anh giữ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 067546 do Ủy ban nh n d n huyện C cấp ngày 17/11/2008 ghi tên ê iêm C, còn đất thì anh C, chị A vẫn canh tác kh ng có giao cho anh . iện nay thửa đất số 1887 thế chấp cho anh đã bị Chi cục Thi hành án d n sự huyện C kê biên nên anh C, chị A đồng trả lại cho anh số tiền vay là 200.000.000đ và đồng nhận lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi anh C, chị A trả xong nợ cho anh .
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
+ ng Đoàn Văn 1, ng Nguy n Văn B, bà Phạm Thị 2, Phạm Thị D (bà D ủy quyền cho bà Phạm Thị 2), bà uỳnh Thị 3, bà Trịnh Thị U đồng trình bày:
Anh C, chị A có nợ tiền của các ng, bà. Việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản đã được Tòa án nh n d n huyện C giải quyết bằng bản án và quyết định hòa giải thành đã có hiệu lực pháp luật. Các ng bà đã có đơn yêu cầu Chi cục Thi hành án d n sự huyện C thi hành cho các ng bà và Chi cục Thi hành án huyện C đã có quyết định cưỡng chế, kê biên thửa đất số 1887 của anh C.
Nay các ng bà kh ng đồng việc anh C, chị A thế chấp quyền sử dụng đất thửa 1887 để đảm bảo nợ vay cho anh . Các ng, bà yêu cầu hủy hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất thửa 1887 giữa anh với anh C, chị A.
+ Bà Bùi Ng c D1 trình bày: Trước đ y bà có đơn khởi kiện yêu cầu hủy hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất thửa 1887 giữa anh với anh C, chị A để đảm bảo thi hành án cho bà nhưng nay bản án của bà đã được thi hành xong nên bà xin rút yêu cầu khởi kiện.
- Tại bản án d n sự sơ thẩm số: 60/2018/DS-ST ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nh n d n huyện C đã xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu của anh ê Phước .
2. Buộc anh anh C, chị A liên đới trả cho anh ê Phước 200.000.000đ tiền vốn vay.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của anh C, chị A chưa thi hành số tiền trên thì phải chịu lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật d n sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
3. Chấp nhận yêu cầu của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: ng Đoàn Văn 1, ng Nguy n Văn B, bà Phạm Thị 2, Phạm Thị D, uỳnh Thị 3, Trịnh Thị U.
4. Tuyên bố giao dịch thế chấp quyền sử dụng đất giữa anh ê Phước L với anh C, chị A là giao dịch d n sự v hiệu.
5. Đình chỉ yêu cầu độc lập của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Bùi Ng c D1.
6. Về án phí:
Anh ê Phước phải chịu 200.000 đồng án phí d n sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí anh ê Phước nộp 5.000.000 đồng theo biên lai số 11879 ngày 22/12/2016 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện C, anh được nhận lại 4.800.000 đồng.
Anh C, chị A liên đới chịu 10.000.000 đồng án phí d n sự sơ thẩm.
ng Đoàn Văn 1 được nhận lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 10900 ngày 07/7/2017 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện C.
ng Nguy n Văn B được nhận lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 10876 ngày 30/6/2017 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện C.
Bà Phạm Thị 2 được nhận lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 10879 ngày 03/7/2017 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện C.
Bà Phạm Thị D được nhận lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 10879 ngày 03/7/2017 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện C.
Bà uỳnh Thị 3 được nhận lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 10902 ngày 07/7/2017 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện C.
Bà Trịnh Thị U được nhận lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 10880 ngày 03/7/2017 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện C.
Bà Bùi Ng c D1 được nhận lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 10903 ngày 07/7/2017 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện C.
- Ngày 26/11/2018 anh kháng cáo toàn bộ bản án d n sự sơ thẩm số: 60/2018/DS-ST ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nh n d n huyện C.
- Tại phiên tòa phúc thẩm anh phát biểu: Giữ nguyên yêu cầu kháng cáo, yêu cầu tuyên bố hợp đồng thế chấp ngày 11/6/2015 có hiệu lực và yêu cầu anh C, chị A giao đất, sang tên cho anh sử dụng.
- Tại phiên tòa phúc thẩm anh C, chị A phát biểu: Kh ng có kiến đối với yêu cầu kháng cáo của anh .
- Đại diện Viện kiểm sát nh n d n tỉnh Đồng Tháp phát biểu: Từ khi thụ l vụ án và quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán thụ l giải quyết vụ án đúng các quy định pháp luật. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa ội đồng xét xử phúc thẩm đã tiến hành đúng trình tự thủ tục tố tụng theo quy định pháp luật. Các đương sự chấp hành tốt nội quy phiên tòa. Về đường lối xét xử, Viện kiểm sát đề nghị kh ng chấp nhận kháng cáo, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu và chứng cứ có trong hồ sơ, được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, lời phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, ội đồng xét xử nhận định:
[1] Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn và Tòa án cấp sơ thẩm xác định quan hệ pháp luật của vụ án này là tranh chấp hợp đồng vay tài sản và tranh chấp tài sản liên quan đến việc kê biên thi hành án là phù hợp.
[2] Về nội dung vụ việc, cả hai bên đều thừa nhận có giao dịch vay số tiền 200.000.000đ, thời hạn 03 năm, hai bên làm hợp đồng vay tiền, có c ng chứng và trong hợp đồng có nội dung thế chấp tài sản là giấy chứng nhận quyền sử dụng thửa đất số 1887.
Xét thấy, yêu cầu của anh phần vay tài sản có cơ sở nên chấp nhận, buộc anh C, chị A trả lại cho anh số tiền 200.000.000đ, kh ng yêu cầu trả lãi.
[3] Việc anh kháng cáo yêu cầu tuyên bố hợp đồng ngày 11/6/2015 có hiệu lực và yêu cầu anh C, chị A giao quyền sử dụng thửa đất số 1887 cho anh sử dụng và sang tên quyền sử dụng đất cho anh . ội đồng xét xử xét thấy:
Theo pháp luật quy định thì cá nh n kh ng đủ điều kiện để giao dịch nhận thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất; việc giao dịch thế chấp quyền sử dụng đất giữa anh C, chị A với anh kh ng thực hiện đúng trình tự, thủ tục đăng k đảm bảo giao dịch theo quy định của pháp luật của cơ quan có thẩm quyền. Vì vậy, hợp đồng ngày 11/6/2015 bị v hiệu một phần đối với phần thế chấp quyền sử dụng đất giữa anh C, chị A với anh .
Đồng thời thửa đất số 1887 đã bị UBND huyện C ra quyết định số 852/QĐ-UBND ngày 06/11/2017 về việc hủy giấy chứng nhận QSD đất ghi tên anh ê iêm C, ngụ xã , huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Do đó, các yêu cầu kháng cáo của anh kh ng có cơ sở để chấp nhận.
Vì các nhận định trên, ội đồng xét xử kh ng chấp nhận toàn bộ kháng cáo của anh , giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Anh phải nộp án phí d n sự phúc thẩm.
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan kh ng phải chịu án phí d n sự sơ thẩm nên được nhận lại tiền tạm ứng án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015.
- Kh ng chấp nhận kháng cáo của anh ê Phước .
- Giữ nguyên bản án sơ thẩm.
- Áp dụng các Điều 122, 124, 127, 134, 135, 137, 471, 474 Bộ luật d n sự năm 2005; Khoản 1 Điều 217, Điều 147 và khoản 1 Điều 148 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015; Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQ 12 về án phí, lệ phí Tòa án; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQ 14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu của anh ê Phước .
2. Buộc anh ê iêm C và chị ê Thị Kim A liên đới trả cho anh ê Phước số tiền vốn vay 200.000.000đ ( ai trăm triệu đồng).
Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền trên thì phải chịu trả lãi theo mức lãi suất chậm trả quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự vào từng thời điểm thi hành án, đối với số tiền chưa thi hành xong.
3. Chấp nhận yêu cầu của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ng Đoàn Văn 1, ng Nguy n Văn B, bà Phạm Thị 2, Phạm Thị D, uỳnh Thị 3, Trịnh Thị U về việc yêu cầu tuyên bố hợp đồng ngày 11/6/2015 bị v hiệu phần thế chấp tài sản.
4. Tuyên bố giao dịch phần thế chấp quyền sử dụng thửa đất 1887 (đất ghi tên anh ê iêm C, ngụ xã , huyện C, tỉnh Đồng Tháp) giữa anh ê Phước với anh ê iêm C và chị ê Thị Kim A là giao dịch d n sự v hiệu.
5. Đình chỉ giải quyết vụ án phần yêu cầu độc lập của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Bùi Ng c D1 do bà D1 rút đơn khởi kiện.
6. Về án phí:
- Anh ê Phước phải chịu 200.000 đồng án phí d n sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 5.000.000đ theo biên lai số 11879 ngày 22/12/2016 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện C, nên anh được nhận lại 4.800.000 đồng.
Anh ê Phước phải chịu 300.000 đồng án phí d n sự phúc thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai số 03619 ngày 26/11/2018 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện C.
- Anh ê iêm C và chị ê Thị Kim A liên đới chịu 10.000.000 đồng án phí d n sự sơ thẩm.
- ng Đoàn Văn 1 được nhận lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 10900 ngày 07/7/2017 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện C.
- ng Nguy n Văn B được nhận lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 10876 ngày 30/6/2017 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện C.
- Bà Phạm Thị iên được nhận lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 10879 ngày 03/7/2017 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện C.
- Bà Phạm Thị D được nhận lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 10878 ngày 03/7/2017 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện C.
- Bà uỳnh Thị được nhận lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 10902 ngày 07/7/2017 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện C.
- Bà Trịnh Thị U được nhận lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 10880 ngày 03/7/2017 của Chi cục Thi hành án dan sự huyện C.
- Bà Bùi Ng c D1 được nhận lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 10903 ngày 07/7/2017 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện C.
Các phần còn lại của bản án sơ thẩm kh ng có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 uật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án d n sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án d n sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - Phòng KT TAND Tỉnh ĐT; - VKSND Tỉnh ĐT; - TAND huyện C; - Chi cục T ADS huyện C; - Đương sự; - ưu: VT, SVA, TDS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Thông |