vanban.org

Bản án 24/2018/HSST — Hình sự

TAND TP. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam Tuyên án 05/04/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng ñiểm b khoản 2 ðiều 194; ñiểm o khoản 1, khoản 2 ðiều 46; ðiều 47 Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa ñổi, bổ sung năm 2009); ñiểm s khoản 1 ðiều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015.

Tuyên bố bị cáo Trần Xuân P phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy”. Xử phạt bị cáo Trần Xuân P 04 (Bốn) năm tù. Thời gian chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo bị bắt, tạm giam (ngày 16-11-2017).

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Xuân P - phạm tội tàng trữ vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt ma tuý (điều 194 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng ñiểm b khoản 2 ðiều 194; ñiểm o khoản 1, khoản 2 ðiều 46; ðiều 47 Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa ñổi, bổ sung năm 2009); ñiểm s khoản 1 ðiều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ TAM KỲ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NAM
Bản án số 24/2018/HSST
Ngày 05-4-2018

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM KỲ- TỈNH QUẢNG NAM

- Với thành phần Hội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông ðặng Quốc Lộc.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Quốc Thái.

2. Bà Phan Thị Lưu.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Chí Công - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tam Kỳ.

- ðại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tam Kỳ tham gia phiên tòa: Ông Ngô Minh Thưởng - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 4 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam tiến hành mở phiên tòa công khai xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số 20/2018/TLHS-ST ngày 12-3-2018 theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số 23/QðXXST-HS ngày 16-3-2018 ñối với bị cáo:

Trần Xuân P (tên gọi khác: ðoàn Công ð), sinh ngày 15 tháng 3 năm 1993; nơi ñăng ký nhân khẩu thường trú: Thôn Phú H, xã TX, huyện N, tỉnh Quảng Nam; nơi cư trú hiện nay: Khối phố 9, phường A, thành phố T, tỉnh Quảng Nam; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; trình ñộ học vấn: 7/12; nghề nghiệp: Lao ñộng phổ thông; con ông Trần Xuân T và bà Trần Thị N; bị cáo sống chung như vợ chồng với Nguyễn Thị C sinh năm 1997 và có 01 con sinh ngày 30-7-2017; tiền án, tiền sự: Không; nhân thân:

- Ngày 05-6-2010, bị Tòa án nhân dân thành phố T xử phạt 18 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”, chấp hành xong ngày 04-8-2011, ñã xóa án tích.

- Ngày 18-9-2012, bị Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam xử phạt 04 năm 06 tháng tù về các tội “Cố ý làm hư hỏng tài sản”, “Bắt giữ người trái pháp luật” và “Cố ý gây thương tích”, chấp hành xong ngày 01-10-2015, ñã xóa án tích.

Bị cáo bị bắt, tạm giam ngày 16-11-2017. Có mặt.

- Người có nghĩa vụ liên quan, ñồng thời là người làm chứng:

1/ Nguyễn Hồ Thanh C, sinh năm 1985; trú tại khối phố 1, phường X, thành phố T, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt.

2/ Nguyễn Hữu N, sinh năm 1986; trú tại thôn Phú M, xã ð, huyện P, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Thị C, sinh năm 1997; trú tại khối phố 9, phường A, thành phố T, tỉnh Quảng Nam. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án ñược tóm tắt như sau:

Khoảng cuối tháng 10-2017, bị cáo Trần Xuân P vào huyện Núi Thành mua của một người phụ nữ tên Na (không rõ lai lịch) 01 gói ma túy ñá giá 1.000.000 ñồng về chia nhỏ ñể sử dụng và bán lại kiếm lời, cụ thể:

Vào các ngày 01, 10 tháng 11 năm 2017, sau khi Nguyễn Hữu N liên lạc qua số ñiện thoại 0971620029, bị cáo P ñã hẹn gặp N tại Khu công nghiệp Thuận Y, phường H, thành phố Tam Kỳ, bán cho N 01 gói ma túy giá 400.000 ñồng và 01 gói ma túy giá 300.000 ñồng.

Ngoài ra, ngày 09-11-2017, bị cáo P còn bán cho Tèo (không rõ lai lịch) 01 gói ma túy giá 200.000 ñồng.

Vào các ngày 14, 16 tháng 11 năm 2017, sau khi Nguyễn Hồ Thanh C liên lạc qua số ñiện thoại 0971620029, bị cáo P hẹn gặp C tại trước Công ty May Tð ở khối phố 1, phường X, thành phố Tam Kỳ, bán cho C 01 gói ma túy giá 250.000 ñồng và 01 gói ma túy giá 300.000 ñồng.

Tang vật thu giữ gồm: 01 gói chất rắn, 02 mảnh nhựa dẻo kích thước 01cm x 20cm; 01 chiếc ñiện thoại di ñộng hiệu Sony gắn sim 0971620029, tiền mặt 300.000 ñồng.

Tại bản Kết luận giám ñịnh số 809/C54C(ð4) của Phân viện Khoa học hình sự Bộ Công an tại ðà Nẵng ñã kết luận chất rắn thu giữ của Trần Xuân P là ma túy, có trọng lượng 1,174 gam, loại Methamphetamine.

Tại Cáo trạng số 20/CT-VKS ngày 02-3-2018, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tam Kỳ ñã truy tố bị cáo Trần Xuân P về tội "Mua bán trái phép chất ma túy" theo ñiểm b khoản 2 ðiều 194 Bộ luật Hình sự năm 1999.

Tại phiên tòa, ñại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tam Kỳ giữ nguyên quan ñiểm truy tố và ñề nghị Hội ñồng xét xử áp dụng ñiểm b khoản 2, khoản 5 ðiều 194; ñiểm o, p khoản 1 ðiều 46; ðiều 47 Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa ñổi, bổ sung năm 2009) ñể xử phạt bị cáo mức án từ 03 năm ñến 04 năm tù, phạt bổ sung bị cáo từ 05 triệu ñến 10 triệu ñồng.

Bị cáo thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội như ñã bị truy tố và không có ý kiến gì về kết luận giám ñịnh ma túy. Bị cáo nhận thức ñược hành vi của bị cáo là vi phạm pháp luật hình sự, mong Hội ñồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt.

NHẬN ðỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án ñã ñược tranh tụng tại phiên tòa, Hội ñồng xét xử nhận ñịnh như sau:

Trong quá trình ñiều tra, truy tố, Cơ quan ñiều tra Công an thành phố Tam Kỳ, ðiều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tam Kỳ, Kiểm sát viên ñã thực hiện ñúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy ñịnh của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình ñiều tra, truy tố và tại phiên tòa, bị cáo và những người tham gia tố tụng khác không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết ñịnh của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do ñó, hành vi, quyết ñịnh của các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng là hợp pháp.

Cuối tháng 10-2017, bị cáo Trần Xuân P vào huyện Núi Thành mua 01 gói ma túy ñá giá 1.000.000 ñồng về phân thành các gói nhỏ ñể sử dụng và bán lại kiếm lời. Cụ thể trong tháng 11-2017, bị cáo ñã bán cho Nguyễn Hồ Thanh C 02 lần, mỗi lần 01 gói ma túy; bán cho Nguyễn Hữu N 02 lần, mỗi lần 01 gói ma túy và bán cho người tên Tèo (không rõ lai lịch) 01 gói ma túy; thu ñược số tiền 1.450.000 ñồng.

Qua giám ñịnh kết luận gói chất rắn thu giữ của bị cáo P là Methamphetamine, có trọng lượng 1,174 gam. Methamphetamine là chất ma túy nằm trong danh mục II, số thứ tự: 67, Nghị ñịnh số 82/2013/Nð-CP ngày 19-7-2013 của Chính phủ.

ðối chiếu lời khai nhận của bị cáo với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội ñồng xét xử kết luận hành vi của bị cáo Trần Xuân P ñủ yếu tố cấu thành tội “Mua bán trái phép chất ma túy” với tình tiết ñịnh khung “Phạm tội nhiều lần” quy ñịnh tại ñiểm b khoản 2 ðiều 194 Bộ luật Hình sự năm 1999. Cáo trạng số 20/CT-VKS ngày 02-3-2018 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tam Kỳ truy tố ñối với bị cáo là ñúng pháp luật.

Hành vi mua bán trái phép chất ma túy là nguy hiểm cho xã hội, gây hại cho sức khỏe người sử dụng, tác ñộng tiêu cực ñến cộng ñồng, và là nguyên nhân phát sinh nhiều loại tội phạm khác. Bị cáo ñã hai lần bị xử phạt tù, nhưng không lấy ñó làm bài học ñể tu sửa bản thân, ñể có tiền sử dụng ma túy, bị cáo ñã bất chấp mua ñi bán lại ma túy nhằm kiếm lời. Trong quá trình ñiều tra, truy tố và tại phiên tòa, bị cáo ñã thành khẩn khai báo; ăn năn hối cải; bị cáo tự thú những lần phạm tội khác chưa bị phát hiện; gia ñình bị cáo có hoàn cảnh khó khăn, bị cáo phải nuôi con nhỏ, trước ñây bị cáo có bị tai nạn giao thông, nên xem xét áp dụng các tình tiết giảm nhẹ quy ñịnh tại ñiểm o khoản 1, khoản 2 ðiều 46 Bộ luật Hình sự năm 1999; ñiểm s khoản 1 ðiều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 khi quyết ñịnh hình phạt ñối với bị cáo. Xét tính chất, mức ñộ hành vi phạm tội và do bị cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ nên Hội ñồng xét xử áp dụng ðiều 47 Bộ luật Hình sự năm 1999 xử phạt bị cáo mức án tù dưới mức khởi ñiểm của khung hình phạt bị truy tố nhằm răn ñe, giáo dục bị cáo, ñồng thời thể hiện chính sách nhân ñạo của pháp luật.

Do bị cáo mua bán trái phép ma túy nhằm kiếm lời nên cần phạt bổ sung bằng tiền ñể tăng tính răn ñe.

Những vấn ñề liên quan trong vụ án, xử lý vật chứng, biện pháp tư pháp, án phí:

- Những vấn ñề liên quan trong vụ án:

ðối với người tên Na ñã bán ma túy cho bị cáo P, người tên Tèo mua ma túy của bị cáo, do không xác ñịnh ñược lai lịch nên không có cơ sở xử lý.

ðối với hành vi sử dụng trái phép ma túy của bị cáo Trần Xuân P, Nguyễn Hồ Thanh C, Nguyễn Hữu N ñã bị xử phạt hành chính.

ðối với Nguyễn Thị C cho bị cáo Phú mượn ñiện thoại ñể sử dụng, nhưng C không biết bị cáo dùng vào việc phạm tội, nên không ñề cập xử lý.

- Về xử lý vật chứng, biện pháp tư pháp:

ðối với số ma túy còn lại sau giám ñịnh ñược niêm phong trong phong bì số 809/C54C(ð4) của Phân viện Khoa học hình sự Bộ Công an tại ðà Nẵng là chất cấm; 02 mảnh nhựa dẻo kích thước 01cm x 20cm, sim số 0971620029 liên quan ñến việc phạm tội của bị cáo, nên cần tịch thu tiêu hủy.

ðối với 01 chiếc ñiện thoại hiệu Sony của Nguyễn Thị C cho bị cáo P mượn, nhưng C không biết bị cáo dùng vào việc phạm tội, nên Cơ quan ñiều tra ñã trả lại cho C, là phù hợp.

ðối với số tiền 300.000 ñồng tịch thu của bị cáo P là tiền có ñược từ việc bán ma túy nên cần tịch thu sung ngân sách nhà nước. Tiếp tục truy thu sung vào ngân sách nhà nước số tiền có ñược từ việc bán ma túy của bị cáo là 1.150.000 ñồng.

- Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy ñịnh của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ðỊNH:

Áp dụng ñiểm b khoản 2 ðiều 194; ñiểm o khoản 1, khoản 2 ðiều 46; ðiều 47 Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa ñổi, bổ sung năm 2009); ñiểm s khoản 1 ðiều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015.

Tuyên bố bị cáo Trần Xuân P phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.

Xử phạt bị cáo Trần Xuân P 04 (Bốn) năm tù. Thời gian chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo bị bắt, tạm giam (ngày 16-11-2017).

Áp dụng khoản 5 ðiều 194 Bộ luật Hình sự năm 1999. Xử phạt bổ sung bị cáo Trần Xuân P số tiền 5.000.000ñ (Năm triệu ñồng).

Áp dụng ðiều 47 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa ñổi, bổ sung năm 2017); căn cứ vào ðiều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015. Tuyên:

- Tịch thu sung vào ngân sách nhà nước số tiền 300.000 ñồng ñã tạm giữ của bị cáo Trần Xuân P.

- Tịch thu (truy thu) sung ngân sách nhà nước số tiền 1.150.000 ñồng do phạm tội mà có ñối với bị cáo Trần Xuân P.

- Tịch thu tiêu hủy số ma túy còn lại sau giám ñịnh ñược niêm phong trong phong bì số 809/C54C(ð4) của Phân viện Khoa học hình sự Bộ Công an tại ðà Nẵng; 02 mảnh nhựa dẻo kích thước 01cm x 20cm; sim số 0971620029.

(Các vật chứng, số tiền 300.000 ñồng hiện ñang ñược tạm giữ tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tam Kỳ)

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, nếu bị cáo Trần Xuân P không thi hành các khoản tiền phạt bổ sung, tiền truy thu thì hàng tháng phải chịu lãi chậm trả theo quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy ñịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên buộc bị cáo Trần Xuân P phải chịu 200.000 ñồng án phí hình sự sơ thẩm.

Bị cáo, những người tham gia tố tụng khác có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Những người tham gia tố tụng vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ñược trích sao bản án.

Trường hợp bản án, quyết ñịnh ñược thi hành theo quy ñịnh tại ðiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ñịnh tại ðiều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án ñược quy ñịnh theo ðiều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ðỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ