vanban.org

Bản án 24/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn anh Nguyễn Văn H. Anh Nguyễn Văn H được ly hôn với chị Mai Thị L.

Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc các cháu Nguyễn Mai Như A , sinh ngà y 26/5/2009 và cháu Nguyễn Mai Như T, sinh ngày 15/11/2011 đến tuổ i trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn anh Nguyễn Văn H. Anh Nguyễn Văn H được ly hôn với chị Mai Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 12-02-2018
“V/v tranh chấ p hôn nhân và gia đì nh”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị My My

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Cảm

2. Ông Nguyễn Tiến Dũng

- Thư ký phiên tòa: Bà Văn Thị Nguyễn Hiền - Cán bộ Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột: Không tham gia phiên tòa.

Ngày 12/02/2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 855/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2017 về tranh chấp “Hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2018/QĐXX-ST ngày 05/01/2018; giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H - Sinh năm: 1980 ( Có mặt)

Địa chỉ: Đường P, phường T, thành phố B, tỉnh Đăk Lăk

2. Bị đơn: Chị Mai Thị L - Sinh năm: 1990 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Đường P, phường T, thành phố B, tỉnh Đăk Lăk

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, tại bản tự khai và tại phiên tòa nguyên đơn anh Nguyễn Văn H trình bày:

Tôi và bà Mai Thị L tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 22/12/2008.

Vợ chồng sống hạnh phúc trong một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Do vợ chồng có nhiều quan điểm bất đồng và hai vợ chồng cũng đã có nhiều cố gắn giải quyết mâu thuẫn để giữ gìn hạnh phúc gia đình nhưng mâu thuẫn vẫn không giảm đi mà ngày càng tăng lên trầm trọng hơn nên vợ chồng không thể chung sống được nữa. Nay tôi xác định không còn tình cảm vợ chồng với bà L nữa mong Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với bà L.

Về con chung: Vợ chồng tôi có 02 con chung là: Cháu Nguyễn Mai Như A , sinh ngà y 26/5/2009 và cháu Nguyễn Mai Như T, sinh ngày 15/11/2011, tôi có nguyện vọng được nuôi các cháu và không yêu cầu bà L phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Tôi không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.

Về nợ chung: Vợ, chồng tôi không nợ ai và không ai nợ vợ chồng tôi.

* Bị đơn chị Mai Thị L đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng vẫn không đến Tòa làm việc. Do đó không thể tiến hành lấy lời khai cũng như tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải được.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tụ c tố tụ ng: Chị Mai Thị L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ 02 lần nhưng chị L không đến Tòa án tham gia tố tụng, do đó Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị Mai Thị L là đảm bảo đúng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Về quan hệ pháp luật: Đơn khởi kiện của anh Nguyễn Văn H yêu cầu Tòa án giải quyết xin được ly hôn với chị Mai Thị L và nguyện vọng chăm sóc nuôi con chung. Yêu cầu giải quyết của đương sự là theo quy định tại khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình và thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự

Về quan hệ hôn nhân: Qua các bản tự khai, lời khai của nguyên đơn, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đều thể hiện quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn được xây dựng trên cơ sở tự nguyện của cả hai bên và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 22/12/2008. Nên xác định quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Văn H và chị Mai Thị L là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.

Tại phiên tòa, anh H xác định hiện nay anh không còn tình cảm vợ chồng với chị L nữa. Vì vợ chồng không có cùng tiếng nói chung, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau nên anh H đã sống ly thân với chị L từ tháng 12 năm 2017 đến nay và kể từ khi ly thân đến nay anh và chị L chưa hề quay lại đoàn tụ với nhau. Nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Mai Thị L và anh H có nguyện vọng được nuôi các cháu Nguyễn Mai Như A, Nguyễn Mai Như T, không yêu cầu chị L phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Hội đồng xét xử xét thấy; Cuộc sống chung của vợ chồng anh H không thể duy trì nữa, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Nguyễn Văn H.

Về con chung: Anh Nguyễn Văn H, chị Mai Thị L có 02 con chung Cháu Nguyễn Mai Như A , sinh ngà y 26/5/2009 và cháu Nguyễn Mai Như T, sinh ngày 15/11/2011, hiện nay các cháu đang ở cùng với anh Nguyễn Văn H nên Hội đồng xét xử xét thấy để đảm bảo sự phát triển về thể chất và tinh thần của các cháu nên giao các cháu Nguyễn Mai Như A, Nguyễn Mai Như T cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung anh Nguyễn Văn H không yêu cầu chị Mai Thị L cấp dưỡng nuôi con chung nên không đề cập giải quyết.

Về tài sản chung: Anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra để giải quyết.

Về án phí: Anh Nguyễn Văn H phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luậ t tố tụ ng Dân sự ;

- Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn anh Nguyễn Văn H. Anh Nguyễn Văn H được ly hôn với chị Mai Thị L.

Về con chung:

Giao cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc các cháu Nguyễn Mai Như A , sinh ngà y 26/5/2009 và cháu Nguyễn Mai Như T, sinh ngày 15/11/2011 đến tuổ i trưởng thành.

Chị Mai Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung

Chị Mai Thị L được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung

Về án phí: Anh Nguyễn Văn H phải nộp 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ trong số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng mà chị Lê Thị Thanh H đã nộp thay cho anh Nguyễn Văn H tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đắk Lắk theo biên lai thu số AA/2017/0000372 ngày 07 tháng 9 năm 2017.

Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày tròn kể từ tuyên án sơ thẩm.

Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày tròn kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án hợp lệ.

Cỡ chữ