- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn cứ vào Khoản 1 Điều 9, Khoản 1 Điều 14, Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 1 Điều 148, Khoản 1 Điều 308 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, th…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 24/2017/HNGĐ-PT Ngày: 04-7-2017 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thi ̣ Thanh
Các Thẩm phán:
Bà Nguyễn Huỳnh Thi ̣ Hương Thủy
Ông Đinh Chi Tâm
́
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Trúc Thương - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Thá p: Ông Bùi Văn Thân - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 04 tháng 7 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 17/2017/TLPT - HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2017 về tranh chấp ly hôn, nuôi con.
Do Bản án Hôn nhân gia đình sơ thẩm số: 06/2017/HNGĐ-ST ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Toà án nhân dân thi ̣ xã H.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 103/2017/QĐPT - HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2017 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chi ̣ Nguyễn Thi ̣ T, sinh năm 1973; Địa chỉ cư trú: Ấp A, xa B, thị xã
H, tỉnh Đồng Tháp (Vắng mă ̣̃
t).
́
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh S sinh năm 1974; Địa chỉ cư trú: Âp A, xa B, thi ̣̃
xa H, tỉnh Đồng Tháp (Cõ
́ mă ̣t).
3. Ngườ i kháng cáo: Anh Nguyễn Thanh S là bi ̣ đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn chi ̣ Nguyễn Thi ̣ T trình bày:
Về hôn nhân: Chị T và anh S chung sống vớ i nhau vào năm 2002, không đăng ký kết hôn. Sau khi cướ i anh chi ̣ cùng sống vớ i gia đình anh S, thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc nhưng đến năm 2008 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau, vợ chồng ly thân cách đây khoảng 07 năm. Nay tình cảm không còn, chị T yêu cầu được ly hôn với anh S.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Văn G, sinh ngày 01/4/2005 và Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 19/01/2008. Hiện nay, hai con chung đang sống chung với chị T. Sau khi ly hôn chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi hai con chung, không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bi ̣ đơn anh Nguyễn Thanh S trình bày:
Về hôn nhân: Anh S thống nhất lờ i trinh bày của chi ̣ T. Anh S cho rằng
̀
vợ chồng sống vớ i nhau ha ̣nh phúc chứ không có mâu thuẫn gi, chỉ có lần vợ
̀ chồng có cự cãi, anh có xô cánh cử a trúng me ̣ vợ, anh thừ a nhâ ̣n có giâ ̣n và đánh vợ anh vài tay vào mă ̣t. Vợ anh sống bên nhà mẹ ruô ̣t cách nay đa 07̃ năm, còn anh thì sống nhà kế bên. Nay anh còn thương vợ, thương con nên anh không thống nhất ly hôn theo yêu cầu của chị Nguyễn Thi ̣ T.
Về con chung: Vợ chồng anh chi ̣ có 2 con chung. Nếu Tòa án giải quyết cho ly hôn thì anh đồng ý giao con chung cho vợ anh được tiếp tục nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng nuôi con.
Tại bản án HNGĐ số 06/2017/HNGĐ – ST ngày 05/4/2017 của Toà án nhân dân thi ̣ xa H đã tuyên xử:̃
- Về hôn nhân: Không công nhâ ̣n quan hê ̣ vợ chồng giữa chi ̣ Nguyễn Thi ̣ T và anh Nguyễn Thanh S.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thi ̣ T được tiếp tu ̣c nuôi hai con chung tên Nguyễn Văn G, sinh ngày 01/4/2005 và Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 19/01/2008. Anh S không cấp dưỡng nuôi con do chi ̣ T không có yêu cầu. Chi ̣ T cùng các thành viên gia đinh không được cản trở anh S trong viê ̣c thăm
̀ nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo du ̣c con.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuâ ̣n, không yêu cầu giải quyết. Do đó, Hô ̣i đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hô ̣i đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về án phi dân sự sơ thẩm: Buô ̣c chi ̣ Nguyễn Thi ̣ T chi ̣u 300.000đ tiền
́ án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình, được khấu trừ 300.000đ tiền ta ̣m ứ ng án phi theo biên lai số 034610 ngày 13/3/2017 của Chi cu ̣c Thi hành án
́ dân sự thi ̣ xã H.
Ngoài ra bản án còn tuyên về quyền và thời hạn kháng cáo của các bên đương sự.
Ngày 19/4/2017, anh Nguyễn Thanh S kháng cáo yêu cầu Toà án cấp phúc thẩm xét xử không chấp nhâ ̣n ly hôn vớ i chi ̣ Nguyễn Thi ̣ T.
- Tại phiên tòa phúc thẩm:
Chị Nguyễn Thi ̣ T được Tòa án đa triê ̣̃
u tâ ̣p hợp lê ̣ lần thứ hai mà vẫn vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa. Vi vâ ̣y, Hội đồng xét xử xét xử vắng mă ̣t chị T.
̀
Anh S vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo không đồng ý ly hôn vớ i chi ̣ T anh S cho rằng anh còn thương vợ và muốn hàn gắn la ̣i tinh cảm vợ chồng.
̀
- Đa ̣i diê ̣n Viện Kiểm sát nhân dân Tinh phát biểu ý kiến:̉
Về tố tụng: Người tiến hành tố tụng và ngườ i tham gia tố tu ̣ng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trinh giải quyết vu ̣ án
̀ và tại phiên tòa phúc thẩm.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử giữ nguyên bản án sơ thẩm không chấp nhâ ̣n kháng cáo của anh Nguyễn Thanh S.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tu ̣ng tại phiên tòa.
NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:
[1] Chị Nguyễn Thi ̣ Thu T và anh Nguyễn Thanh S chung sống vớ i nhau vào năm 2002, không đăng ký kết hôn. Trong quá trinh chung sống, do
̀ vợ chồng bất đồng quan điểm, phát sinh mâu thuẫn kéo dài nên chi ̣ T làm đơn yêu cầu được ly hôn vớ i anh S.
[2] Về hôn nhân: Xét kháng cáo của anh S yêu cầu Tòa án giải quyết không đồng ý ly hôn vớ i chi ̣ T, lý do anh S còn thương vợ và muốn hàn gắn la ̣i tình cảm để cùng vợ lo cho các con. Xét thấy, kháng cáo của anh S là không có cơ sở chấp nhâ ̣n. Bởi vi, chi ̣ T và anh S sống chung vớ i nhau nhưng
̀
không đăng ký kết hôn theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t nên hôn nhân giữa chi ̣ T và anh S là hôn nhân không có giá tri ̣ pháp lý. Vi vâ ̣y, không được pháp luâ ̣t
̀ công nhâ ̣n là vợ chồng. Do đó, không chấp nhận kháng cáo của anh Nguyễn Thanh S. Xét Bản án Hôn nhân gia đinh sơ thẩm xét xử không công nhâ ̣n
̀
quan hê ̣ vợ chồng giữa chi ̣ T và anh S là đúng theo quy đi ̣nh ta ̣i Khoản 1 Điều 9 Luâ ̣t Hôn nhân gia đinh năm 2014. Vi vâ ̣y, căn cứ khoản 1 điều 308 Bô ̣ luâ ̣t
̀
̀
tố tu ̣ng dân sự giữ nguyên bản án sơ thẩm.
[3] Về nuôi con chung: Không bi ̣ các đương sự kháng cáo, không bi ̣ Viê ̣n kiểm sát kháng nghi ̣ nên giữ nguyên bản án sơ thẩm.
[4] Xét, Viện kiểm sát đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử là không chấp nhâ ̣n kháng cáo của anh S, giữ y bản án sơ thẩm là có căn cứ để chấp nhận.
Án phí phúc thẩm: Do anh S không được chấp nhâ ̣n kháng cáo nên anh Nguyễn Thanh S phải nộp.
Vi các le trên;̃
̀
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 9, Khoản 1 Điều 14, Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 1 Điều 148, Khoản 1 Điều 308 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
- Không chấp nhâ ̣n kháng cáo của anh Nguyễn Thanh S.
- Giữ nguyên Bản án Hôn nhân và gia đinh sơ thẩm số 06/2017/HNGĐ-
̀ ST ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Tòa án nhân dân thi ̣ xa H.̃
1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hê ̣ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thanh S.
2. Về nuôi con chung: Chi ̣ Nguyễn Thi ̣ T được tiếp tu ̣c nuôi hai con chung tên Nguyễn Văn G, sinh ngày 01/4/2005 và Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 19/01/2008. Anh S không cấp dưỡng nuôi con do chi ̣ T không có yêu cầu. Chi ̣ T cùng các thành viên gia đinh không được cản trở anh S trong viê ̣c thăm
̀ nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo du ̣c con.
3. Về chia tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuâ ̣n, không yêu cầu giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4. Về án phí:
- Chi ̣ Nguyễn Thi ̣ T phải nô ̣p 300.000đ án phi Hôn nhân và gia đinh sơ
́
̀ thẩm (được trừ vào số tiền nô ̣p ta ̣m ứ ng án phi theo biên lai số 034610 ngày
́ 13/3/2017 là 300.000đ ta ̣i Chi cu ̣c Thi hành án dân sự thi ̣ xa H), chi ̣̃
T không phải nô ̣p thêm.
- Anh Nguyễn Thanh S phải nô ̣p 300.000đ án phi hôn nhân gia đinh
́
̀ phúc thẩm (được trừ vào số tiền nô ̣p ta ̣m ứ ng án phi phúc thẩm theo biên lai
́ số 034651 ngày 19/4/2017 là 300.000đ tại Chi cu ̣c Thi hành án dân sự thi ̣ xa ̃ H), anh S không phải nô ̣p thêm.
Các phần khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghi ̣ có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t từ ngày hết thời ha ̣n kháng cáo, kháng nghi ̣.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh ĐT; - Phòng KTNV - THA TA Tỉnh; - TAND thi ̣ xa H;̃ - Chi Cục THA DS thi ̣ xa H;̃ - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ VA, VT, TDS (Thương). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM Thẩ m phá n – Chủ to ̣a phiên tòa (Đa kỹ ́) Nguyễn Thị Thanh |