- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V khởi kiện ông Nguyễn Tuấn Đ"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/NQ - UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. THANH KHÊ - TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 24/2017/DS - ST Ngày: 14/8/2017 V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng" |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, TP ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Bảo Huyền Trân
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Lê Thị Nhớ
Bà Nguyễn Thị Hồng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Anh - Thư ký TAND quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân u n Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Lê Thanh Tráng - Ki m sát viên.
Trong ngày 14/8/2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 42/2017/TLST - DS ngày 09/3/2017 về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 42/2017/QĐXXST - DS ngày 30/6/2017, quyết định hoãn phiên tòa số 42/2017/QĐST - DS ngày 18/7/2017 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần (TMCP) V;
Trụ sở: Số 89 đư ng L, phư ng L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hiền T, chức vụ Trưởng phòng Thu hồi nợ pháp lý kiêm quản lý pháp chế cho phòng An Ninh và phòng Ki m soát gian lận, phòng thu hồi nợ pháp lý, trung tâm thu hồi nợ - khối tín dụng tiêu dùng (Văn bản ủy quyền số: 06/2017/UQ - CT ngày 08/02/2017 của Chủ tịch Hội đồng quản trị - Ngân hàng TMCP V).
Ông T ủy quyền lại cho bà Võ Thị L - sinh năm 1993, chức vụ: Nhân viên (Văn bản ủy quyền số 69/2017/UQ - GĐK - TDTD ngày 17/02/2017). Địa chỉ của bà L: Số 77 đư ng T, phư ng H, quận H, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Tuấn Đ - sinh năm: 1982;
Địa chỉ: K129/03 đư ng L, tổ 42, phư ng C, quận T, thành phố Đà Nẵng.
(Bà L có mặt, ông Đ vắng mặt lần thứ 2 không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện gửi đến Tòa án ngày 27/02/2017 và tại các bản tự khai, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn - bà Võ Thị L trình bày: Vào ngày 11/12/2014, ông Nguyễn Tuấn Đ có ký hợp đồng tín dụng số 20141220 - 500003 - 0027 với Ngân hàng TMCP V vay số tiền 52.500.000đ, lãi suất 3,75%/tháng đ tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận tại hợp đồng, ông Nguyễn Tuấn Đ có trách nhiệm thanh toán số tiền 98.874.000đ (bao gồm cả gốc và lãi), trả chậm trong 36 tháng, 35 tháng đầu mỗi tháng trả số tiền 2.682.000đ, tháng cuối cùng trả 5.004.000đ, thanh toán vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 01/02/2015. Thực hiện hợp đồng, khách hàng đã nhận đủ số tiền đ tiêu dùng cá nhân và thanh toán cho Ngân hàng 10 kỳ với số tiền 29.496.200đ. K từ ngày 21/04/2016 ông Đ không thanh toán bất cứ khoản nào dù Ngân hàng đã dùng nhiều biện pháp nhắc nhở. Vì vậy Ngân hàng TMCP V khởi kiện yêu cầu ông Đ thanh toán tổng số tiền 94.902.500 đ, trong đó:
- Trả toàn bộ khoản nợ tới hạn: 34.871.800đ;
- Trả toàn bộ nợ gốc chưa tới hạn: 27.032.670đ;
- Trả khoản lãi của tháng cuối cùng: 1.013.726đ;
- Trả khoản phí thanh toán sớm: 1.351.634đ;
- Phạt do trễ hạn thanh toán: 30.632.670đ;
Ngân hàng yêu cầu ông Đ phải thanh toán số tiền trên một lần sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
* Mặc dù đã được Tòa án triệu tập (niêm yết) hợp lệ nhiều lần nhưng ông Nguyễn Tuấn Đ không đến tham gia tố tụng tại phiên tòa và cũng không có ý kiến phản hồi.
Tại phiên tòa đại diện Viện ki m sát nhân dân quận Thanh Khê phát bi u quan đi m về việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, k từ khi thụ lý vụ án cho đến khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử cũng như tại phiên tòa Thẩm phán, HĐXX đã tuân thủ đúng trình tự, thủ tục giải quyết vụ án theo Bộ luật tố tụng dân sự và phát bi u ý kiến về việc giải quyết vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê phát biểu về việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự và quan điểm giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ ông Nguyễn Tuấn Đ tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng ông Đ vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng theo quy định tại đi m b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Nguyễn Tuấn Đ.
Ngày 04/7/2017, bà Võ Thị L - Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin thay đổi yêu cầu khởi kiện về đối tượng khởi kiện là “Đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng” có số hiệu hồ sơ No 41558 mà không khởi kiện theo “Hợp đồng tín dụng số 20141220 - 500003 - 0027”, xét thấy việc thay đổi nội dung yêu cầu khởi kiện không vượt quá yêu cầu khởi kiện ban đầu nên HĐXX chấp nhận việc thay đổi đối tượng khởi kiện nêu trên.
Theo “Đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng” có số hiệu hồ sơ No 315532 phê duyệt ngày 21/12/2014, Ngân hàng TMCP V cho ông Nguyễn Tuấn Đ vay số tiền 52.500.000đ, trong đó:
- Khoản vay tiêu dùng: 50.000.000đ;
- Phí bảo hi m: 2.500.000đ;
- Th i hạn vay: 36 tháng;
- Khoản trả hàng tháng trong 35 tháng đầu: 2.682.000đ, tháng cuối cùng trả 5.004.000đ; Tổng số tiền phải trả là 98.874.000đ.
- Ngày thanh toán hàng tháng: 01, bắt đầu từ ngày 01/02/2015;
- Lãi suất cho vay: 3,75%/tháng.
Tại phiên tòa, nguyên đơn yêu cầu ông Đ phải thanh toán toàn bộ số nợ cho Ngân hàng là 65.574.539đ, trong đó nợ gốc: 43.952.903đ; nợ lãi: 21.621.636đ.
Xét yêu cầu của Ngân hàng thì thấy: “Đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng” có số hiệu hồ sơ No 315532 giữa Ngân hàng TMCP V và ông Nguyễn Tuấn Đ là hợp đồng vay tín chấp không đảm bảo bằng tài sản, phù hợp với nội dung, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên được thừa nhận. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Nguyễn Tuấn Đ đã thanh toán cho Ngân hàng được 10 kỳ với số tiền 29.496.200đ. Từ ngày 21/4/2016 cho đến nay, ông Nguyễn Tuấn Đ không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần có văn bản nhắc nợ và tạo điều kiện trả nợ nhưng ông Đ vẫn không có thiện chí trả nợ. Như vậy, ông Đ đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, vi phạm các cam kết trong Hợp đồng tín dụng nên HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V, buộc ông Nguyễn Tuấn Đ phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền 65.574.539đ, trong đó nợ gốc: 43.952.903đ; nợ lãi: 21.621.636đ là có căn cứ.
Vì chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên án phí dân sự sơ thẩm bị đơn phải chịu là: 65.574.539đ x 5% = 3.278.726đ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ các Điều 463, 466, 468 và khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.
- Khoản 2 Điều 227, 244 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Nghị quyết số 326/2016/NQ - UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" của Ngân hàng TMCP V đối với ông Nguyễn Tuấn Đ.
Tuyên xử:
1. Buộc ông Nguyễn Tuấn Đ phải trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền là 65.574.539đ, trong đó:
- Nợ gốc: 43.952.903đ;
- Nợ lãi: 21.621.636đ;
K từ ngày Ngân hàng TMCP V có đơn yêu cầu thi hành án, ông Đ còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với th i gian và số tiền chậm thi hành án.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: 3.278.726đ, ông Nguyễn Tuấn Đ phải chịu.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí 2.372.562đ đã nộp theo biên lai thu số 3141 ngày 08/3/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
Án xử công khai sơ thẩm, báo cho đương sự biết có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án. Riêng ông Nguyễn Tuấn Đ vắng mặt có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày k từ ngày nhận hoặc niêm yết trích sao bản án.
Trư ng hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nh n:
TM/ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Ngư i tham gia tố tụng;
| - THADS quận Thanh Khê; - Lưu hồ sơ. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Bảo Huyền Trân THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |