vanban.org

Bản án 24/2017/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 144; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.

Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thanh L1. V chồng bà Ch nh Ngọc L2, ông Nguy n Quốc D có trách nhiệm thanh toán trả cho bà L1 số tiền 1.076.000. đ. Một t không trăm bảy mươi sáu triệu đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thanh L1 - Chình Ngọc L2"
  • Tòa quyết gì? Căn c khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 144; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2017/DS-ST
Ngày 31/8/2017
V/v tranh ch p h p đồng dân
sự vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đới Văn Học

Các hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê Th Chung;

2. ng V Văn v .

- Thư ký phiên tòa: ng K’ My Na – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Di Linh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Di Linh tham gia phiên tòa: Bà My La – Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 8 năm 2 17 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Di Linh x t xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 83/2017/TLST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2 17 về việc “Tranh ch p h p đồng dân sự vay tài sản”, theo Quyết đ nh đưa vụ án ra x t xử số: 5/2 17/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 8 năm 2 17 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thanh L1

Đ a chỉ: Đường P, th tr n D, huyện D, tỉnh L

Người đại diện theo ủy quyền: ng Đinh Văn S.

Đ a chỉ: Đường P, h tr n D, huyện D, tỉnh L

Bị đơn: V chồng ông Nguy n Quốc D

Bà Ch nh Ngọc L2

Đ a chỉ: Thôn B, x L, huyện D, tỉnh L

Bà L đại diện v chồng theo văn bản ủy quyền ngày 8/8/2017).

Ông S và bà L2 có mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, lời khai và lời tr nh bày tại phiên tòa hôm nay, ông S đại dện cho bà L1 trình bày: Do bà L1 có quan hệ thân thiết với bố m bà L2 t trước nên bà L1 cho v chồng bà L2 vay tiền nhiều lần:

- Ngày 25/7/2 14 bà L1 cho bà L2 vay số tiền 1 . . đ;

- Ngày 1/8/2 14 bà L1 cho bà L2 vay số tiền 2 . . đ;

- Ngày 26/8/2 14 bà L1 cho bà L2 vay số tiền 2 . . đ, t t cả các lần vay không th a thuận tiền l i trong gi y n nhưng có th a thuận miệng l i su t 2 /tháng. Khi nhận tiền bà L2 tự tay viết gi y vay tiền và ký nhận.

- Ngày 18/4/2 15 bà L1 cho bà L2 vay số tiền 576. . đ, không th a thuận tiền l i trong gi y n nhưng có th a thuận miệng l i su t 2 /tháng. Bà L2 h n 3 ngày sau s trả, khi nhận tiền bà L2 tự tay viết gi y vay tiền và ký nhận.

T ng số tiền vay là 1. 76. . đ bà L1 nhiều lần yêu cầu bà L2 trả nhưng chưa trả.

Nay xác đ nh khoản n trên là n chung của v chồng bà L2, ông D và yêu cầu v chồng c ng có trách nhiệm thanh toán trả số tiền gốc 1. 76. . đ, không yêu cầu tính l i.

Việc bà L2 tr nh bày gi y n ghi ngày 18/4/2 15 là đ gộp 3 lần vay của năm 2 14 và tiền l i 6. đ/1. . đ/ngày trong 25 ngày của số tiền gốc 500.000.00 đ là không đúng.

Tài liệu ch ng c ch ng minh là 4 gi y nhận n do bà L2 viết và ký tên.

Bà L2 đại diện v chồng tr nh bày: Công nhận một phần lời tr nh bày của bà L1 như trên là đúng. Năm 2 14 bà có vay bà L1 03 lần vào ngày 25/7/2 14 số tiền 1 . . đ, ngày 1/8/2 14 số tiền 2 . . đ, lần 3 ngày 26/8/2 14 số tiền 2 . . đ. T ng cộng số tiền gốc 5 . . đ.

Ngày 18/4/2 15 bà L1 gọi bà đến nhà và yêu cầu viết gộp 3 lần vay trước thành 01 gi y vay số tiền gốc 5 . . đ và tiền l i 25 ngày theo m c 6. đ/1. .000đ/ngày của số tiền 5 . . đ, t ng cộng là 576. . đ, ch không phải ngày này bà vay thêm 576. . đ, khi bà ký gi y có yêu cầu bà L1 xóa 03 gi y vay trước nhưng bà L1 không xóa mà nay còn d ng cả 03 gi y vay đó để yêu cầu v chồng bà trả 1. 76. . đ là không đúng và không ch p nhận. V chồng bà chỉ ch p nhận trả số tiền 576. . đ.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Di Linh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, của Hội đồng x t xử, Thư ký phiên tòa và của các đương sự trong quá tr nh giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay. Đại diện Viện kiểm sát đề ngh Hội đồng x t xử xem x t ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà L1; v chồng bà L2, ông D có trách nhiệm thanh toán trả bà L1 số tiền 1. 76. . đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u và xem x t các tài liệu ch ng c có trong hồ sơ vụ án, căn c vào kết quả tranh luận tại phiên tòa hôm nay và ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát. Hội đồng x t xử nhận đ nh:

Giữa bà L1 và bà L2 có quan hệ vay tiền với nhau nhiều lần, m i lần vay bà L2 đều có viết gi y và ký nhận n . Cụ thể, ngày 25/7/2 14 bà L1 cho bà L2 vay số tiền 1 . . đ; ngày 1/8/2 14 bà L1 cho bà L2 vay số tiền 2 . . đ; ngày 26/8/2 14 bà L1 cho bà L2 vay số tiền 2 . . đ và ngày 18/4/2 15 bà L1 cho bà L2 vay số tiền 576. . đ. T ng số tiền vay là 1. 76. . đ bà L1 nhiều lần yêu cầu bà L2 trả nhưng chưa trả. Nay bà L1 xác đ nh khoản n trên là n chung của v chồng bà L2, ông D và yêu cầu v chồng c ng có trách nhiệm thanh toán trả số tiền gốc 1. 76. . đ, không yêu cầu tính l i.

Bà L2 th a nhận, chữ viết và chữ ký trong các gi y vay tiền do bà L1 xu t tr nh là của bà. Việc bà L2 tr nh bày gi y n ghi ngày 18/4/2 15 là đ gộp 3 lần vay năm 2 14 và tiền l i trong 25 ngày của số tiền gốc 5 . . đ nhưng lại không đưa ra đư c tài liệu ch ng c để ch ng minh, phía bà L1 lại không th a nhận, qua xem x t th y việc bà L2 tr nh bày không ph h p nên không có căn c để xem x t ch p nhận. Do vây, cần ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà L1. Buộc v chồng bà L2, ông D có trách nhiệm thanh toán trả cho bà L1 số tiền 1. 76. . đ là ph h p.

Về án phí: Căn c Điều 144, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Ngh quyết 326/2 16/UBTVQH14 ngày 3 /12/2 16 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. V chồng bà L2, ông D phải ch u 1. 76. . đ án phí 36. . đ + 276. . đ x 3 ) =}44.28 . đ án phí DSST là ph h p.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 144; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.

Điều 471; Điều 474 Bộ luật dân sự năm 2 5; Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bô luật dân sự năm 2 15; Ngh quyết 326/2 16/UBTVQH14 ngày 3 /12/2 16 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

1) Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thanh L1.

V chồng bà Ch nh Ngọc L2, ông Nguy n Quốc D có trách nhiệm thanh toán trả cho bà L1 số tiền 1.076.000. đ. Một t không trăm bảy mươi sáu triệu đồng).

Kể t ngày bà L1 có đơn yêu cầu thi hành án, v chồng bà L2, ông D còn phải trả số tiền l i, tương ng với thời gian và số tiền chậm trả, theo m c l i su t quy đ nh tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

2) Về án phí: V chồng bà L2, ông D phải ch u 44.280. đ Bốn mươi bốn triệu hai trăm tám mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho bà L1 số tiền 22.14 . đ đ nộp tạm ng án phí theo biên lai thu số 4495 ngày 06/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh.

Trong hạn 15 ngày kề t ngày tuyên án hôm nay, các đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Lâm đồng để yêu cầu x t xử phúc thẩm.

Trường h p bản án, quyết đ nh đư c thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy đ nh tại Điều 3 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ