- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Danh T.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 239/2026/HNGĐ-ST Ngày 01-7-2026 V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Ngoan.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Thanh Rực.
Ông Thạch Thanh Tâm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Tiêu Thanh Nhi – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 9 - Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 - Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Dương Hồng Thủy - Kiểm sát viên.
Trong ngày 01 tháng 7 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 9 - Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 308/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 507/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Danh T, sinh ngày 01/01/1998, căn cước số xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 29/9/2022; Địa chỉ: Ấp T, xã M, thành phố Cần Thơ; địa chỉ liên hệ: Nhà T, Tổ B, ấp X, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Chị Thạch Thị M, sinh ngày 01/01/2000, căn cước số xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 29/10/2025; cư trú tại: Ấp N, xã T, thành phố Cần Thơ (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 08 tháng 4 năm 2026, lờikhai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Danh T trình bày:
Về hôn nhân: Anh Danh T và chị Thạch Thị M chung sống với nhau và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng (nay là xã T, thành phố Cần Thơ) và được cấp giấy chứng nhận kết hôn. Thời gian đầu kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫnthường xuyên bất hòa trong cuộc sống không còn chung sống trong thời gian dài, anh chị ly thân từ năm 2023 cho đến nay. Nay tình cảm không còn, anh T yêu cầu ly hôn với chị M; về con chung: trong thời gian chung sống anh T và chị M có một người con chung tên là Danh Thị Thúy N, sinh ngày 12/02/2023, hiện cháu N đang sống chung với chị M. Anh T yêu cầu giao con chung là Danh Thị Thúy N cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi thành niên, anh T không cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung và nợ chung: trong thời gian chung sống anh chị không có tài sản chung, không có nợ chung, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn chị Thạch Thị M đã được Tòa án tống đạt hợp lệ: thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập tham gia phiên tòa đến hai lần mà vẫn vắng mặt không có lý do, chị M không gửi văn bản nêu ý kiến đối với các yêu cầu của nguyên đơn cho Tòa án. Tại phiên tòa chị M vắng mặt, nên không có ý kiến trình bày.
- Tại biên bản lấy lời khai của đương sự ông Thạch Thanh T1 ngày 20/5/2026, ông T1 bày: Chị Thạch Thị M là em ruột của ông T1, chị M đã nhận các văn bản tố tụng của Tòa án, nhưng chị M không đồng ý đến Tòa án vì bận đi làm. Trong quá trình chung sống chị M và anh T có một con chung là Danh Thị Thúy N sống chung với chị M, sau khi ly thân, chị M về nhà anh T1 sống, sau đó đi làm xa, thỉnh thoảng về thăm nhà.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 - Cần Thơ tại phiên tòa:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án: kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Riêng đối với bị đơn chưa thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70 và Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, về hôn nhân: xử cho anh T ly hôn với chị M; về con chung: giao con chung là Danh Thị Thúy N, sinh ngày 12/02/2023 cho chị M nuôi dưỡng cho đến khi thành niên, anh T không cấp dưỡng; tài sản chung và nợ chung: anh T không yêu cầu, không xem xét; buộc nguyên đơn chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Thẩm quyền giải quyết vụ án: bị đơn đang cư trú tại ấp N, xã T, thành phố Cần Thơ, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Cần Thơ theo Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
Quan hệ tranh chấp: nguyên đơn anh Danh T yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, yêu cầu nuôi con chung, nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của đương sự: nguyên đơn anh Danh T vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn chị Thạch Thị M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do; nguyên đơn anh T được triệu tập hợp lệ vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Xét yêu cầu ly hôn của anh T. Anh T và chị M kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh chị có thời gian chung sống hạnh phúc, đến năm 2023 phát sinh mâu thuẫn do bất đồng ý kiến trong cuộc sống, dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn sâu đậm. Anh T và chị M không chung sống cùng nhau từ năm 2023 cho đến nay. Từ đó đến nay, anh chị không có liên hệ để hàn gắn tình cảm nhằm đoàn tụ xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc. Xét hôn nhân của anh chị lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên yêu cầu ly hôn của anh T được chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật nhân và gia đình.
Về con chung: Xét yêu cầu của anh T về con chung. Cháu Danh Thị Thúy N, sinh ngày 12/02/2023 hiện đang sống chung với chị M, chị M đã chăm sóc, nuôi dưỡng tốt cháu N. Xét việc cháu N sống với chị M đã ổn định, nên cần tiếp tục giao cháu N cho chị M nuôi dưỡng để không làm thay đổi môi trường sống và học tập của cháu N. Từ các phân tích trên, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 và khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật nhân và gia đình giao cháu Danh Thị Thúy N cho chị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu N thành niên. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cho anh T không ai được cản trở. Anh T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con của chị M. Chị M không có ý kiến gì đối với yêu cầu không cấp dưỡng của anh T, nên anh T không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh T không yêu cầu giải quyết, chị M không có ý kiến đối với yêu cầu của anh T, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Như đã phân tích ở trên đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Án phí dân sự sơ thẩm: Chị M không chịu án phí; anh T phải chịu án phí theo Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào 1 Điều 28, Điều 35 và khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 238, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, khoản 1 và khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Danh T.
1. Về hôn nhân: cho anh Danh T và chị Thạch Thị M ly hôn.
2. Về con chung: giao cháu Danh Thị Thúy N cho chị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu N thành niên. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cho anh T không ai được cản trở. Anh T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con của chị M. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh T không yêu cầu, chị M không có ý kiến về tài sản chung và nợ chung, nên không đặt ra xem xét.
4. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị M không phải chịu án phí; anh T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình, nhưng anh T được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006451 ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ, anh T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Cần Thơ; - VKSND khu vực 9 – Cần Thơ; - THADS thành phố Cần Thơ; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Ngoan |