- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thanh B - Lâm Chí M"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Thanh B. Buộc anh Lâm Chí M phải trả cho anh Nguyễn Thanh B 01 chỉ vàng 24k.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 166 Bộ luật Dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 239/2026/DS-ST Ngày 09- 6- 2026 V/v tranh chấp “Đòi lại tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Biện Thị Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Tạ Thanh Bự
Ông Hồ Thanh Phong
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Mộng Tuyền là Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 4, tỉnh Cà Mau.
Ngày 09 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 419/2026/TLST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2026, về việc tranh chấp “Đòi lại tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 248/2026/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh B, sinh ngày 01/01/1995, CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Ấp Xóm T, xã Tân T, tỉnh Cà M (vắng mặt).
- Nguyên đơn: Anh Lâm Chí M, sinh năm 2003; địa chỉ: Ấp Thuận P, xã Tân T, tỉnh Cà M (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Nguyên đơn anh Nguyễn Thanh B trình bày: Vào ngày 06/4/2025 anh Lâm Chí M có hỏi mượn của anh B yêu cầu anh Lâm Chí M trả lại cho anh B 1 chỉ vàng 24k và hẹn 4 đến 5 ngày anh M sẽ trả cho anh nhưng đến nay không trả. Nay anh B yêu cầu anh M phải trả cho anh 1 chỉ vàng 24k.
* Bị đơn anh Lâm Chí M: Không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của anh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Anh Nguyễn Thanh B có yêu cầu xét xử vắng mặt; anh Lâm Chí M đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, do đó Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự.
Về nội dung tranh chấp: Xét yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Thanh B đòi anh M trả 1 chỉ vàng 24k thấy rằng: Quá trình giải quyết vụ án tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh M theo quy định, anh M không phản đối yêu cầu khởi kiện của anh B. Mặt khác, theo các tài liệu chứng cứ anh B cung cấp cho Tòa án thể hiện đoạn tin nhắn anh B cho rằng nhắn cho anh M thể hiện anh M có mượn 1 chỉ vàng 24k của anh B và hẹn “qua tết tháng hai dưới” trả nợ. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 166 của Bộ luật dân sự quy định về quyền đòi lại tài sản: “Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền đòi lại tài sản từ người chiếm hữu, người sử dụng tài sản hoặc người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật”. Do đó, nay anh B đòi anh M trả lại cho anh B 1 chỉ vàng 24k là có căn cứ được chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng: Anh M phải chịu theo quy định. Anh B không phải chịu.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 166 của Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Thanh B. Buộc anh Lâm Chí M phải trả cho anh Nguyễn Thanh B 01 chỉ vàng 24k.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Thanh B không phải chịu. Hoàn trả lại cho anh B 395.000 đồng đã nộp tạm ứng theo biên lai số 0004683 ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà M (nhận tại phòng Thi hành án Dân sự Khu vực 4). Anh Lâm Chí M phải chịu 665.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Anh B và anh M có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4;TÒA - Phòng Thi hành án Dân sự Khu vực 4; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. ( Đã ký ) | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( Đã Ký ) Biện Thị Nhung |