vanban.org

Bản án 239/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
T
N NH N N
H N H
H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN T E
Bản án số: 239/2025/HNGĐ-ST
Ngày 27-6-2025
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VI T NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N CH LÁCH, TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Tuyền.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hà Công Tâm; Ông Nguyễn Văn Hơn.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Mạnh Cường - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thanh Thùy - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 149/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2025 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 87/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc X, sinh năm: 1997; địa chỉ: Ấp V, Xã V, huyện C, tỉnh Kiên Giang; có đơn xin giải quyết vắng mặt.

2/ Bị đơn: Ông Phạm Hoài T, sinh năm: 1983; địa chỉ: 4 tổ B, ấp S, xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre; vắng mặt.

NỘI NG V N:

Trong đơn khởi kiện, văn ản trình ày ý kiến, đơn xin giải quyết vắng mặt, i n ản phi n họp về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c , nguy n đơn là à Nguyễn Thị Ngọc X trình ày:

Về hôn nhân: Bà và ông Phạm Hoài T tự nguyện kết hôn vào năm 2016, có tổ ch c lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre, đ được cấp giấy ch ng nhận kết hôn vào ngày 10/10/2016.

Trong thời gian chung sống giữa vợ chồng đ xảy ra nhiều mâu thuẩn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cách sống, quản lý chi tiêu tài chính, nuôi dạy con cái, thường xuyên cự cãi với nhau, vợ chồng ngày càng bất hòa và cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Từ tháng 02 năm 2022, à X và ông T đ sống ly thân cho đến nay, mỗi người có một cuộc sống ri ng và không còn quan tâm đến nhau. Cho rằng tình cảm vợ chồng là không còn, mục đ ch hôn nhân không đạt được n n à X y u c u được ly hôn với ông T, không yêu c u gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

Về con: Bà và ông T có một người con chung là Phạm Minh Đ, sinh ngày 26/5/2017 (đang sống chung với bà X). Khi ly hôn, bà X y u c u được quyền trực tiếp nuôi con, không y u c u ông T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản: hông y u c u giải quyết.

+ Về nợ: Không có.

- Bị đơn là ông Phạm Hoài T vắng mặt trong giai đoạn chuẩn ị x t xử c ng như tại phi n tòa sơ thẩm và không gửi cho Tòa án văn ản nào thể hiện ý kiến của ông có li n quan đến vụ án.

- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu:

Thẩm phán thụ lý, giải quyết, thực hiện đúng quy định tại Điều 203 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguy n đơn thực hiện đ y đủ quyền, ngh a vụ tố tụng của mình, ị đơn chưa thực hiện đ y đủ quyền, ngh a vụ theo pháp luật tố tụng dân sự. Hội đồng x t xử sơ thẩm, Thư ký phi n tòa thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Sau khi tóm tắt nội dung vụ án, phân t ch, đánh giá các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Bến Tre đề nghị Hội đồng x t xử:

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc X được ly hôn đối với ông Phạm Hoài T.

Về con chung: Giao cháu Phạm Minh Đ, sinh ngày 26/5/2017 cho bà X trực tiếp nuôi dưỡng, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung: Tự thỏa thuận, không y u c u Tòa án giải quyết.

Nợ chung: Không có, không yêu c u Tòa án giải quyết.

NH N Đ NH Ủ T

N:

[1] Bà Nguyễn Thị Ngọc X có đơn khởi kiện yêu c u Tòa án giải quyết về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” với ông Phạm Hoài T có địa chỉ tại 482/8 tổ B, ấp S, xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre thụ lý, giải quyết là phù hợp với quy định tại các điều 28, 35 và 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

2 Mặc d được tống đạt hợp lệ các văn ản tố tụng theo quy định tại Điều 177 của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng ị đơn là ông Phạm Hoài T vắng mặt trong giai đoạn chuẩn ị x t xử và tại phi n tòa sơ thẩm, đồng thời à X có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt n n Tòa án không tiến hành hòa giải được và x t xử vắng mặt à X, ông T là ph hợp với quy định tại các điều 207, 227 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

3 Về hôn nhân: Việc kết hôn giữa à X và ông T là ph hợp với quy định của pháp luật nên hôn nhân của ông à được pháp luật công nhận vào bảo vệ. Tr n cơ sở các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ cho thấy giữa à X và ông T đ xảy ra nhiều mâu thuẩn và đ sống ly thân với nhau từ tháng 02 năm 2022 đến nay mà vẫn không hàn gắn được. B n cạnh đó, d đ được triệu tập hợp lệ theo quy định của pháp luật nhưng ông T vẫn vắng mặt, trong khi bà X vẫn kiên quyết y u c u ly hôn; từ đó cho thấy quan hệ hôn nhân giữa ông à đ đến m c tr m trọng, không thể đoàn tụ, mục đ ch của hôn nhân không đạt được nên c n chấp nhận yêu c u của bà X về việc ly hôn với ông T là phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.

4 Về con: Bà X y u c u được nuôi người con chung giữa à với ông T là Phạm Minh Đ, sinh ngày 26/5/2017; người con này hiện đ tr n ảy tuổi và có nguyện vọng muốn được tiếp tục sống chung với à X nên c n ghi nhận nguyện vọng này. Về phía ông T vắng mặt và không gửi cho Tòa án văn ản có y u c u gì li n quan đến việc nuôi con; do vậy c n chấp nhận y u c u về việc nuôi con của à X là ph hợp với quy định tại Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình.

5 Về việc cấp dưỡng, về tài sản, về nợ: Ông Thanh vắng M trong giai đoạn chuẩn ị x t xử c ng như tại phi n tòa sơ thẩm và c ng không gửi cho Tòa án văn ản nào thể hiện ý kiến của ông có y u c u gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn, về việc cấp dưỡng nuôi con, về tài sản, về nợ; à X không yêu c u gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn, về việc cấp dưỡng nuôi con, không y u c u Tòa án giải quyết về tài sản và xác định là không có nợ; đồng thời Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre c ng không nhận được đơn y u c u giải quyết về nợ có li n quan đến vụ án nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

6 Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử n n được chấp nhận.

7 Về án ph dân sự sơ thẩm: Bà X phải chịu 300.000đ ( a trăm ngàn đồng tiền án ph dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.

Vì các trên,

ẾT Đ NH:

Căn c vào các điều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; các điều 5, 147, 271, 273, 278, 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án. Tuy n:

[1] Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc X được ly hôn với ông Phạm Hoài T.

[2] Về nuôi con:

- Giao cho bà Nguyễn Thị Ngọc X được quyền trực tiếp nuôi người con chung giữa bà và ông Phạm Hoài T là Phạm Minh Đ, sinh ngày 26/5/2017 (đang sống chung với bà X). Ghi nhận việc bà X không yêu c u ông T cấp dưỡng nuôi con.

- Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp muôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền y u c u Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

- Vì lợi ch của con chung, à Nguyễn Ngọc X, ông Phạm Hoài T hoặc cá nhân, tổ ch c theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền y u c u Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- hi có lý do ch nh đáng, à Nguyễn Thị Ngọc X, ông Phạm Hoài T có thể thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì y u c u Tòa án giải quyết.

[3] Về việc cấp dưỡng, về tài s n, về n : Ông Phạm Hoài T vắng mặt trong giai đoạn chuẩn ị x t xử c ng như tại phi n tòa sơ thẩm và c ng không gửi cho Tòa án văn bản nào thể hiện ý kiến của ông có y u c u gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn, về việc cấp dưỡng nuôi con, về tài sản, về nợ; à Nguyễn Thị Ngọc X không yêu c u gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn, về việc cấp dưỡng nuôi con, không y u c u Tòa án giải quyết về tài sản và xác định là không có nợ; đồng thời Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách c ng không nhận được đơn y u c u giải quyết về nợ có liên quan đến vụ án nên Hội đồng xét xử sơ thẩm không xem x t, giải quyết.

[4] Về án ph dân s sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ngọc X phải chịu 300.000đ ( a trăm ngàn đồng) tiền án ph dân sự sơ thẩm về việc ly hôn; nhưng được trừ vào số tiền tạm ng án phí dân sự sơ thẩm đ nộp là: 300.000đ ( a trăm ngàn đồng theo Bi n lai thu tạm ng án ph , lệ ph Tòa án số 0009586 ngày 24 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; bà Nguyễn Thị Ngọc X đ nộp đủ án ph dân sự sơ thẩm.

[5] Về quyền kháng cáo, kháng nghị đ i v i n án: Bà Nguyễn Thị Ngọc X, ông Phạm Hoài T vắng mặt tại phi n tòa có quyền kháng cáo ản án này trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày được nhận bản án hoặc ngày bản án được niêm yết; Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuy n án sơ thẩm; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày tuy n án sơ thẩm để yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre giải quyết lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm.

[6] Trường h p b n án đư c thi hành theo quy định tại Điều của Luật thi hành án dân s thì người đư c thi hành án dân s , người ph i thi hành án dân s có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án ho c ị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các điều , và Luật Thi hành án dân s thời hiệu thi hành án đư c th c hiện theo quy định tại Điều của Luật Thi hành án dân s

Cỡ chữ