vanban.org

Bản án 238/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hải Phòng Tuyên án 18/11/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh TVD.

Về quan hệ hôn nhân: Anh TVD ly hôn chị NTH. Về con chung: Anh TVD và chị NTH không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TVD - NTH"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh TVD.
  • Căn cứ chính? Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 238/2022/HNGĐ-ST
Ngày 18-11-2022
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Thanh Bình

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Đức Mạnh

Ông Đặng Huy Du.

- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Mai Phương - Thẩm tra viên của Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng.

Ngày 18 tháng 11 năm 2022, tại trụ sở, Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 259/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 229/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh TVD, sinh năm 1989; ĐKHKTT: Thôn A, xã B, huyện C, thành phố Hải Phòng; vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

- Bị đơn: Chị NTH, sinh năm 1991. Nơi cư trú: D (Nhật Bản); vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 9 năm 2022 và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn là anh TVD trình bày:

Anh và chị NTH đã đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu tại Tổng Lãnh sự quán nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Osaka, Nhật Bản vào ngày 01 tháng 4 năm 2020, Giấy chứng nhận kết hôn số 112/2020. Sau khi kết hôn, anh và chị NTH có chung sống với nhau được hơn một năm thì quan hệ vợ chồng bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, lối sống, không có tiếng nói chung dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã, sống ly thân từ năm 2021 đến nay. Nay, anh về Việt Nam thăm gia đình, nhận thấy tình cảm vợ chồng giữa anh và chị NTH không còn, khả năng đoàn tụ vợ chồng là không có được nên anh đã làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng giải quyết cho anh được ly hôn với chị NTH để hai bên giải phóng cho nhau, mỗi bên tự ổn định cuộc sống riêng của mình.

Về con chung và tài sản chung: Anh và chị NTH không có con chung và không có tài sản gì chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong Đơn trình bày gửi đến Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng, bị đơn là chị NTH trình bày thống nhất với anh TVD về thời gian kết hôn, quá trình chung sống và mâu thuẫn vợ chồng. Chị NTH có quan điểm đồng ý với yêu cầu ly hôn mà anh TVD đưa ra. Chị NTH thống nhất lời khai với anh TVD về việc vợ chồng không có con chung và tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do chị NTH đang ở nước ngoài, theo quy định tại khoản 2 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về tố tụng:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Anh TVD có đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với chị NTH. Đây là vụ án tranh chấp ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Chị NTH hiện đang cư trú tại Nhật Bản nên theo quy định tại khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm c khoản 1 Điều 40, điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.

Tại phiên tòa, nguyên đơn anh TVD và bị đơn chị NTH đều vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng tiến hành xét xử vắng mặt anh TVD và chị NTH.

- Về nội dung:

Anh TVD và chị NTH đã đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện đã được Tổng Lãnh sự quán nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Osaka, Nhật Bản xác nhận vào ngày 01 tháng 4 năm 2020, có Giấy chứng nhận kết hôn số 112/2020. Theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Về quan hệ hôn nhân: Anh TVD và chị NTH cùng thừa nhận vợ chồng có mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, lối sống, khả năng đoàn tụ không có. Nay, cả hai bên cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên việc anh TVD có đơn xin ly hôn chị NTH là có căn cứ chấp nhận. Xét quan hệ hôn nhân của anh TVD và chị NTH là không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cần áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh TVD đối với chị NTH.

Về con chung và tài sản chung: anh TVD và chị NTH thống nhất xác định vợ chồng không có con chung, không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về án phí sơ thẩm: Anh TVD là nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Về quyền kháng cáo: anh TVD và chị NTH được quyền kháng cáo Bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 37, điểm c khoản 1 Điều 40, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 207, khoản 1 Điều 228, Điều 273, điểm d khoản 1 Điều 469, Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 127 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh TVD.

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh TVD ly hôn chị NTH.

2. Về con chung: Anh TVD và chị NTH không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

3. Về tài sản chung: Anh TVD và chị NTH không có tài sản chung, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

4. Về án phí: Anh TVD phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh TVD đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000660 ngày 13 tháng 10 năm 2022 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng, được trừ vào tiền án phí ly hôn sơ thẩm mà anh TVD phải chịu. Anh TVD đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo đối với Bản án:

- Anh TVD được quyền kháng cáo Bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết.

- Chị NTH được quyền kháng cáo Bản án sơ thẩm trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày Bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày Bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật./.

Cỡ chữ