- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 91; Điều 227; Điều 228; Điều 229; Điều 238; Điều 264; Điều 267; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀ N GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 238/2022/DS-ST Ngày: 29-06-2022. V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Phương Dung.
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Bé Ba.
Ông Châu Văn Binh.̀
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn Á i Quyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang.̉
- Đại diê ̣n Viê ̣n kiểm sá t nhân dân huyê ̣n Chợ Gạo tham gia phiên tò a: Ông Dương Văn Nguyê ̣n – kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 06 năm 2022 tại tru ̣ sở Tòa án nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh̉ Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 64/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 03 năm 2022 về tranh chấp “Hợp đồng vay tà i sản”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 91/2022/QĐXX-ST ngày 18 tháng 05 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Lê Hoàng V, sinh năm 1974 (có mă ̣t);
Đi ̣a chỉ: ấp PH, xa TH, huyê ̣̃
n Chợ Ga ̣o, tỉnh Tiền Giang;
Bi ̣ đơn:
- Anh Bùi Văn T, sinh năm 1972 (xin vắng mă ̣t);
- Chi ̣ Bùi Thi ̣ Diễm T1, sinh năm 1981 (vắng mă ̣t);
Cùng đi ̣a chi: ẩ ́p MA A, xa MTA, huyê ̣̃
n Chợ Ga ̣o, tỉnh Tiền Giang;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khở i kiê ̣n đề ngày 25/02/2022 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Lê Hoàng V trinh bà
̀y: Do quen biết và là ba ̣n bè từ trướ c nên anh T và chi ̣ T1 đa hõ ̉i mượn tiền anh số tiền để làm ăn. Do vâ ̣y nên anh đa cho anh T̃ và chi ̣ T1 mượn 02 lần tiền, cu ̣ thể như sau:
- Lần thứ 01: Vào ngày 04/02/2019 vớ i số tiền là 20.000.000 đồng.
- Lần thứ 02: Vào ngày 26/02/2019 vớ i số tiền là 5.000.000 đồng.
Viê ̣c cho mượn không có tính lãi, vớ i thờ i gian mượn là 03 tháng. Sau khi mượn anh T và chi ̣ T1 có trả được cho anh 4.000.000 đồng. Hiê ̣n nay còn nợ la ̣i số tiền là 21.000.000 đồng, anh đa nhiều lẫ
̀n yêu cầu anh Tâm và chi ̣ T1 trả anh số tiền 21.000.000 đồng nhưng anh T và chi ̣ T1 không trả.
Nay anh khở i kiê ̣n yêu cầu anh T và chi ̣ T1 trả cho anh số tiền là 21.000.000 đồng, yêu cầu trả mô ̣t lần ngay khi án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t.
* Bi ̣ đơn anh Bùi Văn T trinh bà
̀y: Anh và chi ̣ T1 có mượn của anh V số tiền là 25.000.000 đồng vào các ngày 04/02/2019 và ngày 26/02/2019. Viê ̣c mượn tiền có làm biên nhâ ̣n, chữ ký và chữ viết ho ̣ tên trong biên nhâ ̣n do anh V cung cấp đúng là chữ ký và chữ viết ho ̣ tên của anh và chi ̣ Diễm T1. Sau khi mượn tiền, anh và chi ̣ Diễm T1 có trả được 4.000.000 đồng cho anh V, hiê ̣n nay anh và chi ̣ T1 còn nợ la ̣i anh V số tiền là 21.000.000 đồng. Anh và chi ̣ T1 đồng ý trả cho anh V số tiền là 21.000.000 đồng nhưng xin được trả dần mỗi tháng 500.000 đồng cho đến khi hết nợ.
* Trong suốt quá trinh Tò
̀a án thu ̣ lý giải quyết vu ̣ án, Tòa án tống đa ̣t hợp lê ̣ các văn bản tố tu ̣ng cho bi ̣ đơn chi ̣ Bùi Thi ̣ Diễm T1 biết để tham gia theo quy đi ̣nh nhưng chi ̣ T1 vẫn không có mă ̣t để bảo vê ̣ quyền và lợi ich hợ́
p pháp của minh,̀ cũng không cung cấp chứ ng cứ hoă ̣c có ý kiến bằng văn bản.
Ta ̣i phiên tòa, nguyên đơn anh Lê Hoàng V vẫn giữ nguyên yêu cầu khở i kiê ̣n, yêu cầu Tòa án buô ̣c anh T và chi ̣ T1 trả cho anh V số tiền còn nợ là 21.000.000 đồng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luâ ̣t tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử , Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hô ̣i đồng xét xử nghị án như sau:
Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Riêng chi ̣ T1 đa đượ̃
c Tòa án tống đa ̣t hợp lê ̣ các văn bản nhưng không có ý kiến, không cung cấp các tài liê ̣u chứ ng cứ theo quy đi ̣nh pháp luâ ̣t.
Về nô ̣i dung: Phia nguyên đơn cung cấ
́p 02 biên nhâ ̣n ngày 04/02/2019, ngày 26/02/2019 và phia anh T thứ
̀ a nhâ ̣n anh T và chi ̣ T1 còn nợ la ̣i anh V số tiền là 21.000.000 đồng. Do đó viê ̣c anh V khở i kiê ̣n là có cơ sở . Đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của anh V buô ̣c anh T và chi ̣ T1 trả cho anh V số tiền còn nợ là 21.000.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát, Hô ̣i đồng xét xử nhận định:
[1]. Về pháp luật tố tụng:
[1.1] Về sự vắng mă ̣t của các đương sự:
Bi ̣ đơn anh Bùi Văn T có đơn xin xét xử vắng mă ̣t. Bi ̣ đơn chi ̣ Bùi Thi ̣ Diễm T1 đa đượ̃
c Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mă ̣t không có lý do. Hô ̣i đồng xét xử quyết đi ̣nh tiến hành xét xử vắng mă ̣t anh T và chi ̣ T1 là phù hợp vớ i quy đi ̣nh ta ̣i Điều 227 và Điều 228 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.
[1.2] Về thẩm quyền và quan hê ̣ tranh chấp: Hội đồng xét thấy theo đơn khởi kiện của anh Lê Hoàng V thì anh V yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Chợ Ga ̣o giải quyết buộc anh T và chi ̣ T1 phải trả cho anh số tiền là 21.000.000 đồng. Anh T và chi ̣ T1 hiện cư trú tại ấp MA A, xa MT̃
A, huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tỉnh Tiền Giang. Do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Ga ̣o theo qui định tại Điều 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự và quan hệ pháp luật tranh chấp là "Hợp đồng vay tài sản" qui định tại Khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 463 của Bộ luật dân sự.
[1.3] Về thờ i ha ̣n, thờ i hiê ̣u: Các đương sự không yêu cầu xem xét về thờ i ha ̣n, thờ i hiê ̣u nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét.
[2]. Về pháp luâ ̣t nô ̣i dung:
[2.1] Về số tiền nợ:
[2.1.1] Căn cứ vào các biên nhâ ̣n ngày 04/02/2019 và ngày 26/02/2019 do nguyên đơn cung cấp có chữ ký, chữ viết của anh T, chi ̣ T1 và lờ i thừ a nhận của anh Bùi Văn Tthể hiê ̣n anh T và chi ̣ T1 có mượn của anh V số tiền là 25.000.000 đồng và hiê ̣n nay còn nợ la ̣i 21.000.000 đồng. Theo anh V khai các lần mượn tiền các bên có thỏa thuâ ̣n thờ i ha ̣n trả nợ là 03 tháng, không tinh lá
̃i suất nhưng khi đến ha ̣n trả nợ anh V đa nhiều lẫ
̀n yêu cầu thanh toán nợ nhưng anh T, chi ̣ T1 không thực hiê ̣n. Do đó, viê ̣c anh T, chi ̣ T1 mượn tiền của anh V nhưng không trả là vi pha ̣m nghia vu ̣̃
trả nợ được quy đi ̣nh ta ̣i Điều 466 Bô ̣ luâ ̣t dân sự nên yêu cầu khở i kiê ̣n của anh V về viê ̣c buô ̣c anh T, chị T1 trả số tiền nợ vay 21.000.000 đồng là có cơ sở để chấp nhâ ̣n.
[2.1.2] Chi ̣ T1 vắng mặt và không đưa ra chứng cứ chứng minh nên phải chịu hậu quả của việc không chứng minh theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2.2] Về yêu cầu tính lãi: Anh V không yêu cầu nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét giải quyết.
[2. 3] Anh T xin trả dần hàng tháng 500.000 đồng cho anh V cho đến khi hết nợ. Đề nghi ̣ này của anh T không được anh V đồng ý nên Hô ̣i đồng xét xử không có cơ sở chấp nhâ ̣n.
[3] Về án phi dân sự sơ thẩm:́
Anh Lê Hoàng V không phải chi ̣u án phi dân sự sơ thẩm.
́
Anh Bùi Văn Tvà chi ̣ Bùi Thi ̣ Diễm T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vi cà ́c lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 91; Điều 227; Điều 228; Điều 229; Điều 238; Điều 264; Điều 267; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357, 463, 466 và 468 của Bộ luật dân sự.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủ y ban Thườ ng vu ̣ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Tuyên xử :
1. Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn anh Lê Hoàng V.
Buộc anh Bùi Văn Tvà chi ̣ Bùi Thi ̣ Diễm T1 có nghĩa vụ trả cho anh Lê Hoàng V số tiền là 21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triê ̣u đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện theo nội dung quyết định này thì hàng tháng phải trả tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Hoàn la ̣i cho anh Lê Hoàng V số tiền 525.000 đồng đa nô ̣̃ p theo Biên lai thu ta ̣m ứ ng số 0005492 ngày 02/3/2022 của Chi cu ̣c Thi hành án dân sự huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang.̉
Anh Bùi Văn Tvà chi ̣ Bùi Thi ̣ Diễm T1 phải chi ̣u 1.050.000 đồng án phi dâń sự sơ thẩm.
4. Anh Lê Hoàng V có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Anh Bùi Văn Tvà chi ̣ Bùi Thi ̣ Diễm T1 được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết họp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyê ̣n Chợ Ga ̣o; - CCTHADS huyê ̣n Chợ Ga ̣o; - Các đương sự; - Lưu; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thi ̣ Phương Dung |