- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 238/2017/QĐST-DS. | Gò Công Tây, ngày 03 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 173/2017/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: NGUYỄN THỊ T - sinh năm 1969;
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
* Bị đơn: ĐINH HỮU Đ - sinh năm 1973;
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: NGUYỄN THỊ S - sinh năm 1932;
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Đinh Hữu Đ có trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền vốn và lãi tổng cộng là 60.000.000 (sáu mươi triệu) đồng (trong đó vốn là 50.000.000 đồng, lãi tính đến ngày 18/4/2018 là 10.000.000 đồng), thực hiện làm một lần vào ngày 18/4/2018.
Đồng thời khi anh Đinh Hữu Đ trả xong nợ cho chị Nguyễn Thị T thì chị Nguyễn Thị T có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị S giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H04370 ngày 20/7/2009 và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH00614 ngày 22/4/2011 của Ủy ban nhân dân huyện G cấp cho bà Nguyễn Thị S đứng tên.
- 2 -
Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Đ không chịu trả số tiền nêu trên thì anh Đ còn phải chịu lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm thực hiện. Lãi suất phát sinh do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền được xác định theo thỏa thuận của anh Đ và chị T nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự; nếu anh Đ, chị T không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Về án phí:
- Anh Đinh Hữu Đ thỏa thuận chịu 1.500.000 (một triệu năm trăm ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn lại cho chị Nguyễn Thị T 1.462.500 (một triệu bốn trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 38850 ngày 02/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
T
- TAND tỉnh Tiền Giang;
- Chi Cục THA DS huyện G;
- Các đương sự;
- VKSND H. G;
- Lưu án văn, hồ sơ.
Nguyễ Cao Tuấ