- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Ngọc M"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Ngọc M.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VÖÏC 4 – VÓNH LONG TỈNH VĨNH LONG ---------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 237/2026/HNGĐ-ST Ngày: 16/07/2026 V/v: Tranh chấp ly hôn và nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VÖÏC 4 – VÓNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Dung.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Trung Du
Ông Trần Văn Lập.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Linh – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 - Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Vĩnh Long: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 16 tháng 07 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vöïc 4 – Vónh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 362/2026/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 05 năm 2026 về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 289/2026/QĐXX-HNGĐ ngày 01 tháng 07 năm 2026 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc M, sinh năm 1986 (có mặt).
Địa chỉ: ấp H (nay là ấp P), xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân Q, sinh năm 1983 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp H (nay là ấp Đ), xã T, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 08/05/2026 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị M trình bày: Chị M và anh Q chung sống năm 2022, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T. Anh chị sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân mâu thuẫn do anh Q có người phụ nữ khác nên vợ chồng đã sống ly thân, đến năm 2025 thì anh chị không còn liên lạc với nhau, chị M khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh Q.
Về con chung: Chị M và anh Q có 01 con chung tên Nguyễn Châu Khải P sinh ngày 15/4/2022, đang sống với chị M. Khi ly hôn chị M yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản khai ý kiến ngày 20/6/2026 anh Nguyễn Xuân Q trình bày: Anh Q và chị M là vợ chồng, hôn nhân tự nguyện có đăng ký kết hôn, sau ngày cưới anh chị sống hạnh phúc đến năm 2025 thì anh Q đi chấp hành án phạt tù, vợ chồng không có mâu thuẫn, nay anh đồng ý ly hôn với chị M. Anh chị có 01 con chung tên Nguyễn Châu Khải P sinh ngày 15/4/2022, cháu P đang sống với chị M, anh Q đồng ý giao con cho chị M nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn chị M giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn, yêu cầu nuôi con chung, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đương sự tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 – Vĩnh Long theo quy định tại các Điều 28, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Quan hệ hôn nhân giữa chị M và anh Q được hình thành trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn ngày 20/5/2022 tại UBND xã T (nay là xã T) nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn theo chị M trình bày là do anh có người phụ nữ khác, anh Q trình bày vợ chồng không có mâu thuẫn nhưng anh Q đồng ý ly hôn với chị M. Do vậy Hội đồng xét xử thống nhất xử cho chị M được ly hôn với anh Q là phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị M và anh Q có 01 con chung tên Nguyễn Châu Khải P sinh ngày 15/4/2022 đang sống với chị M. Khi ly hôn chị M yêu cầu được nuôi con chung. Anh Q đồng ý giao cháu P cho chị M nuôi dưỡng. Do vậy, Hội đồng xét xử thống nhất giao cháu P cho chị M tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Về nghĩa vụ cấp dưỡng chị M không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về taøi saûn chung và nợ chung của vợ chồng: Chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết neân Hoäi ñoàng xeùt xöû khoâng xem xeùt.
Veà aùn phí sơ thẩm: Chị M phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoaûn 1 Ñieàu 51; khoản 1 Ñieàu 56; Điều 58; 81; 82; 83 của Luaät Hoân nhaân vaø gia ñình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Ngọc M.
1.1. Về hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc M được ly hôn với anh Nguyễn Xuân Q.
1.2. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Châu Khải P sinh ngày 15/4/2022 cho chị Trần Thị Ngọc M tiếp tục nuoâi döôõng, anh Nguyễn Xuân Q khoâng phaûi caáp döôõng nuoâi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyeàn, nghĩa vụ thaêm nom con, khoâng ai ñöôïc caûn trôû.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Ngọc M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
2. Về án phí: Chị Trần Thị Ngọc M phải nộp án phí sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền nộp tạm ứng theo biên lai thu số 0009173 ngày 14 tháng 05 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, chị M đã nộp xong.
3. Án xử công khai sơ thẩm, đối với đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long. - VKSND khu vöïc 4 – Vónh Long - THADS tænh Vónh Long - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Trần Thị Ngọc Dung |