vanban.org

Bản án 237/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Kiều N.

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Nguyễn Kiều N với anh Huỳnh Văn T là vợ chồng. Về án phí dân sự: Chị Nguyễn Kiều N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0014492 ngày 25 tháng 7 năm 202… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Kiều N - Huỳnh Văn T"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Kiều N.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 237/2023/HNGĐ-ST
Ngày 30 – 8 - 2023
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Minh Thịnh

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Châu Hải Dương

Ông Nguyễn Văn Hiển

- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.

Ngày 30 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 382/2023/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2023 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 270/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Kiều N, sinh năm 1982; địa chỉ cư trú: Ấp CN, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Huỳnh Văn T, sinh năm 1980; địa chỉ cư trú: Ấp CN, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Chị Nguyễn Kiều N trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị với anh T kết hôn năm 2004, hôn nhân tự nguyện, không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống, anh T không chăm lo, quan tâm cuộc sống gia đình. Đến năm 2022, vợ chồng nãy sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Hai bên gia đình có hàn gắn nhiều lần nhưng không thành. Nay chị yêu cầu ly hôn với anh T.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 người con chung tên Huỳnh Nguyễn Tuấn A, sinh ngày 02/7/2005. Khi ly hôn, cháu A đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung và các vấn đề khác: Vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ người khác và không có người khác nợ lại vợ chồng nên không yêu cầu giải quyết.

Đối với anh Huỳnh Văn T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng anh không có ý kiến về nội dung, yêu cầu khởi kiện của chị N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Chị Nguyễn Kiều N khởi kiện yêu cầu giải quyết về quan hệ hôn nhân với anh Huỳnh Văn T là vụ kiện tranh chấp ly hôn, do đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về tố tụng: Chị N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, nhưng vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt chị N, anh T.

Xét về quan hệ hôn nhân, Hội đồng xét xử thấy rằng: Vào năm 2004, chị N và anh T chung sống với nhau trên tinh thần tự nguyện, không có đăng ký kết hôn theo quy định. Như vậy, mối quan hệ hôn nhân giữa chị N với anh T không được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Xét về con chung, Hội đồng xét xử nhận thấy: Quá trình chung sống, chị N với anh T có 01 người con chung hiện đã trưởng thành. Khi ly hôn, không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.

Xét về tài sản chung và các vấn đề khác: Chị N xác định vợ chồng tự thỏa thuận về tài sản chung, không có nợ người khác và không có người khác nợ lại vợ chồng nên không yêu cầu giải quyết, nhưng anh T không có ý kiến. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.

Xét về án phí dân sự: Chị N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật hiện hành.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 14; Điều 15; khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Kiều N.

1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Nguyễn Kiều N với anh Huỳnh Văn T là vợ chồng.

2. Về án phí dân sự: Chị Nguyễn Kiều N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0014492 ngày 25 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị Nguyễn Kiều N đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ