vanban.org

Bản án 237/2021/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa_Vũng Tàu Tuyên án 29/09/2021 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố: Các bị cáo Nguyễn Trường G và Kim Chan T phạm tội “Chứa mại dâm”.

Áp d ng: Điểm c khoản 2 Điều 327; điểm s khoản 1 Điều 51 và Điều 38 Bộ luật Hình sự: 1. Xử phạt bị cáo Nguyễn Trường G 5 (n m) n m tù. Thời hạn tù tính từ ngày 2 tháng 4 n m 2 21. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Kim Chane T - phạm tội chứa mại dâm (điều 327 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố: Các bị cáo Nguyễn Trường G và Kim Chan T phạm tội “Chứa mại dâm”.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 237/2021/HS-ST
Ngày 29-9-2021

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Châm

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Anh Đắc

Ông Đặng Ngọc Thương

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Quỳnh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Anh Thơ – Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 9 n m 2 21, tại tr s Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu xét xử sơ thẩm c ng khai v án hình sự sơ thẩm th lý số 230/2021 HSST ngày18 tháng 8 n m 2 21, theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 225/2020/HSST-QĐXX ngày 7 tháng 9 n m 2 21 đối v i các bị cáo:

1. Nguyễn Trường G, sinh n m 1992, tại tỉnh V; Hộ khẩu thường trú: ấp…. xã…, huyện B, tỉnh V; Chỗ trư c khi bị bắt: …. B, Phường H, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; T n giáo: Không; Gi i tính: Nam; V n hóa: 10/12 ; Nghề nghiệp: Quản lý nhà nghỉ; Cha: Nguyễn V n S, Mẹ: Trần Thị Thu B.

Tiền án, Tiền sự: Kh ng.

Bị bắt ngày 20/4/2021, hiện đang bị tạm giam tại nhà tạm giữ C ng an thành phố Vũng Tàu. Có mặt tại phiên tòa.

2. Kim Chan T, sinh ngày 8 tháng 2 n m 2 3, tại tỉnh Trà Vinh; Hộ khẩu thường trú: Ấp G, xã H, huyện T, tỉnh T; Chỗ trư c khi bị bắt: …. B, Phường H, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Khơ-me; Tôn giáo: Không; Gi i tính: Nam; V n hóa: 7/12 ; Nghề nghiệp: Quản lý nhà nghỉ; Cha: Kim V n T; Mẹ: Thạch Thị Chane U.

Tiền án, Tiền sự: Kh ng.

Bị bắt ngày 20/4/2021, hiện đang bị tạm giam tại nhà tạm giữ C ng an thành phố Vũng Tàu. Có mặt tại phiên tòa.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Đức Đại, sinh n m: 1975; Hộ khẩu thường trú: Tổ … phường D, quận C, Thành phố Hà Nội (Vắng mặt).

Người làm chứng:

1. Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh n m 1993; Hộ khẩu thường trú: Xã H, huyện K tỉnh Hòa Bình (Vắng mặt).

2. Chị Hoàng Thị Hải Y, sinh n m 1989; Hộ khẩu thường trú: Xã P, huyện P tỉnh Thái Nguyên (Vắng mặt).

3. Chị Nhữ Thị Hồng N, sinh n m 1988; Hộ khẩu thường trú: Xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:

Khoảng 22 giờ 3 phút ngày 2 4 2 21, C ng an thành phố Vũng Tàu tiến hành kiểm T Khách sạn Gia Phúc có địa chỉ …. B, Phường H, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; do Nguyễn Đức Đại làm chủ. Tại thời điểm kiểm T, Kim Chan T và Nguyễn Trường G đang làm nhân viên quản lý, cơ quan C ng an phát hiện 3 cặp nam nữ đang thực hiện hành vi mua bán dâm tại các phòng 1 3, 2 1 và 2 3 gồm: Nguyễn Thị Thu H- Nguyễn V n Sơn; Hoàng Thị Hải Y-Lê V n Vũ; Nhữ Thị Hồng N-Nguyễn V n Tài.

Tại Cơ quan C ng an, Nguyễn Trường G và Kim Chan T khai nhận: khoảng đầu tháng 2 2 21, Đại (kh ng rõ nhân thân, lai lịch c thể) thuê G và T làm quản lý nhà nghỉ, Đại cho G và T n ngủ tại nhà nghỉ v i nhiệm v ghi chép sổ sách, dọn phòng, đưa khóa phòng cho khách, thu tiền phòng, mức lương 6. . đồng tháng người. Quá trình hoạt động nhà nghỉ Đại đã cho gái bán dâm gồm Nguyễn Thị Thu H, Hoàng Thị Hải Y, Nhữ Thị Hồng N, Bùi Thị Lan và Nguyễn Thị Dung thuê phòng theo tháng đồng thời hoạt động mua bán dâm tại nhà nghỉ. Khi gái bán dâm đến thuê phòng để , Đại th ng báo cho G, T biết để xếp phòng cho gái bán dâm tại lầu 4 của nhà nghỉ v i giá thuê từ 5 . đ đến 1 . đ phòng ngày. Theo yêu cầu của Đại nên G, T chừa một số phòng tại lầu 2 và lầu 3 để ph c v cho những người mua dâm thuê theo giờ. Khi có khách đến mua dâm thì gái bán dâm tự thỏa thuận giá v i khách mua dâm, tiền phòng thì khách mua dâm trả riêng cho G, T, cũng có khi khách mua dâm đưa tiền thuê phòng lu n cho gái bán dâm để trả G, T. Tối ngày 2 4 2 21, T đang bàn giao ca cho G thì có Nguyễn V n Sơn, Lê V n Vũ, Nguyễn V n Tài đến thuê phòng để mua bán dâm v i Nguyễn Thị Thu H, Hoàng Thị Hải Y, Nhữ Thị Hồng N, trong lúc các đối tượng đang thực hiện việc mua bán dâm thì bị lực lượng C ng an phát hiện bắt giữ cùng thu giữ vật chứng liên quan để xử lý.

Tại cơ quan C ng an, G và T đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội nêu trên (Bút l c điều T từ số 135 đến 189 và từ số195 đến 234).

* Tình tiết t ng nặng trách nhiệm hình sự: các bị can kh ng bị áp d ng tình tiết t ng nặng trách nhiệm hình sự.

* Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: các bị can thành khẩn khai báo, tỏ thái độ n n n hối cải nên được áp d ng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự.

* Việc thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật; xử lý vật chứng:

- Đồ vật thu giữ:

+ 1 mảnh giấy có chữ “hotel S ng Hương” được đánh số thứ tự từ 1 đến 1 có chữ ký của Nguyễn Trường G và Kim Chan T; 1 tờ giấy có nội dung lịch theo dõi trong ngày 2 4 2 21 có chữ ký của Nguyễn Trường G và Kim Chan T; 1 hợp đồng thuê khách sạn được đánh số thứ tự từ 1 đến 5 có chữ ký của Nguyễn Trường G và Kim Chan T; 1 chứng minh nhân dân bản photo số 1322 154 mang tên Nguyễn Đức Đại; Thu tại phòng 1 3: 1 bao cao su đã qua sử d ng và số tiền 4 . đ từ Nguyễn V n Sơn; Thu tại phòng 2 1: 1 bao cao su đã qua sử d ng và số tiền 8 . đ từ Hoàng Thị Hải Y; Thu tại phòng 2 3: 1 bao cao su đã qua sử d ng và số tiền 8 . đ từ Nguyễn V n Tài; 1 ĐTDĐ hiệu Samsung, màu đen, số imei 3548741 9998 4 thu của G; 1 ĐTDĐ hiệu Iphone, màu vàng, số imei 355389 7178 488 thu của T; 1 ĐTDĐ hiệu Iphone màu đen, số imei 352033064066835 từ Nhữ Thị Hồng N; 1 ĐTDĐ hiệu Xiaomi, màu hồng, model MCG3B từ Hoàng Thị Hải Y; 1 ĐTDĐ hiệu Itel, màu xanh số imei 352315111711 4 từ Nguyễn Thị Thu H; 1 ĐTDĐ hiệu ACE, màu đen, số imei 359 53911298988 từ Nguyễn V n S; 1 ĐTDĐ hiệu Nokia, màu đen, số imei 3535899 4533283 từ Nguyễn V n T; 1 ĐTDĐ hiệu Masstel màu đen đỏ, số imei 352377 75 52 49 từ Lê V n V.

- Xử lý vật chứng:

+ 1 mảnh giấy có chữ “hotel S ng Hương” được đánh số thứ tự từ 1 đến 1 có chữ ký của Nguyễn Trường G và Kim Chan T; 1 tờ giấy có nội dung lịch theo dõi trong ngày 2 4 2 21 có chữ ký của Nguyễn Trường G và Kim Chan T; 1 hợp đồng thuê khách sạn được đánh số thứ tự từ 1 đến 5 có chữ ký của Nguyễn Trường G và Kim Chan T; 1 chứng minh nhân dân bản photo số 1322 154 mang tên Nguyễn Đức Đại là tài liệu liên quan đến v án nên kèm hồ sơ chuyển Tòa.

+ Chuyển số vật chứng còn lại đến Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu bảo quản, chờ xử lý.

Bản cáo trạng số 237/CT-VKSTT ngày 16/8/2021, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu truy tố các bị cáo Nguyễn Trường G và Kim Chan T về tội “Chứa mại dâm” theo điểm c khoản 2 Điều 327 Bộ luật Hình sự.

Tại phiên tòa:

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu giữ nguyên cáo trạng truy tố và c n cứ điểm c khoản 2 Điều 327; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 Bộ luật hình sự, đề nghị Hội đồng xét xử:

Về tội danh và hình phạt: Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Trường G và Kim Chan T phạm tội “Chứa mại dâm” và xử phạt mỗi bị cáo 5 n m đến 6 n m tù.

Về xử lý vật chứng: Áp d ng Điều 47 Bộ luật Hình sự; Điều 1 6 Bộ luật Tố t ng hình sự:

- Đối v i 1 mảnh giấy có chữ “hotel S ng Hương” được đánh số thứ tự từ 1 đến 1 có chữ ký của Nguyễn Trường G và Kim Chan T; 1 tờ giấy có nội dung lịch theo dõi trong ngày 20/ 4 2 21 có chữ ký của Nguyễn Trường G và Kim Chan T; 01 hợp đồng thuê khách sạn được đánh số thứ tự từ 1 đến 5 có chữ ký của Nguyễn Trường G và Kim Chan T; 1 chứng minh nhân dân bản photo số 1322 154 mang tên Nguyễn Đức Đại là tài liệu liên quan đến v án nên lưu hồ sơ v án.

- Tich thu, tiêu hủy: 3 bao cao su đã qua sử d ng.

- Tịch thu, sung ngân sách nhà nư c: Số tiền 2. . (Hai triệu đồng) thu từ các đối tượng từ Nguyễn V n S; Hoàng Thị Hải Y; Nguyễn V n T; 01 điện thoại di động (ĐTDĐ) hiệu Samsung, màu đen, số imei 3548741 9998 4 của G; 1 ĐTDĐ hiệu Iphone, màu vàng, số imei 355389 7178 488 của T; 1 ĐTDĐ hiệu Iphone màu đen, số imei 352 33 64 66835 thu của Nhữ Thị Hồng N; 1 ĐTDĐ hiệu Xiaomi, màu hồng, model MCG3B thu của Hoàng Thị Hải Y; 1 ĐTDĐ hiệu Itel, màu xanh số imei 352315111711 4 thu của Nguyễn Thị Thu H; 1 ĐTDĐ hiệu ACE, màu đen, số imei 359 53911298988 thu của Sơn; 1 ĐTDĐ hiệu Nokia, màu đen, số imei 353589904533283 thu của Tài; 1 ĐTDĐ hiệu Masstel màu đen đỏ, số imei 352377075052049 thu của V vì các tài sản này liên quan trực tiếp t i hành vi phạm tội của các bị cáo.

- Về án phí: Các bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định.

- Hình phạt bổ sung: Đề nghị kh ng phạt tiền đối v i các bị cáo.

Tại phiên tòa các bị cáo kh ng có ý kiến bào chữa, Tnh luận gì đối v i lời luận tội của đại diện Viện Kiểm sát.

Trong lời nói sau cùng các bị cáo đã nhận thức rõ về hành vi phạm tội của mình và xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt mức thấp nhất.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Trên cơ s nội dung v án, c n cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được thẩm T Tnh t ng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

. Về hành vi, quyết định tố t ng của cơ quan tiến hành tố t ng: Trong quá trình điều T, truy tố, Cơ quan cảnh sát điều T, Điều T viên, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm sát viên đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ t c quy định của Bộ luật Tố t ng hình sự. Qúa trình điều T và tại phiên tòa, bị cáo kh ng có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng. Như vậy, các hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đã thực hiện là hợp pháp.

Về sự vắng mặt của người có quyền lợi, nghĩa v liên quan; người làm chứng tại phiên tòa: Những người có quyền lợi nghĩa v liên quan; người làm chứng đã có lời khai tại cơ quan điều T, việc vắng mặt kh ng ảnh hư ng đến việc xét xử, c n cứ Điều 293 Bộ luật Tố t ng hình sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt những người này.

. Về hành vi phạm tội của bị cáo: Tại phiên tòa, các bị cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội, lời khai nhận của các bị cáo phù hợp v i lời khai của những người làm chứng, vật chứng và các tài liệu, chứng cứ khác đã thu thập trong hồ sơ v án. Trên cơ s đó có đủ cơ s để kết luận:

Trong thời gian từ cuối đầu tháng 2 2 21, Nguyễn Trường G, Kim Chan T có hành vi chứa 3 gái mại dâm là Nguyễn Thị Thu H, Nguyễn Thị Hải Yến và Nhữ Thị Hồng N và sinh hoạt tại khách sạn Gia Phúc do G và T được Nguyễn Đức Đại giao quản lý.

Các gái mại dâm này thực hiện hành vi bán dâm và khách sạn được hư ng lợi từ việc cho thuê phòng. Tối 2 4 2 21 khi T đang bàn giao ca cho G thì có Nguyễn V n Sơn, Lê V n Vũ, Nguyễn V n Tài đến mua dâm của 3 gái mại dâm trên, khi các ben đang mua bán dâm thì bị c ng an bắt giữ.

Các bị cáo có n ng lực trách nhiệm hình sự, thực hiện hành vi xâm phạm an toàn c ng cộng v i lỗi cố ý trực tiếp nên hành vi phạm tội của bị cáo đủ yếu tố cấu thành tội: “Chứa mại dâm” v i tình tiết định khung là “Phạm tội từ 2 lần tr lên”, tội phạm và hình phạt được quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 327 Bộ luật Hình sự. Do đó, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu truy tố bị cáo về tội phạm theo điều luật trên là có cơ s , đúng quy định của pháp luật.

. Về tính chất, mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội của các bị cáo: Hành vi phạm tội của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến trật tự, trị an tại địa phương, thuần phong, mỹ t c, là nguyên nhân lây truyền các bệnh xã hội. Vì vậy Hội đồng xét xử thấy rằng cần thiết phải có mức hình phạt thật nghiêm, cách ly các bị cáo ra khỏi xã hội một thời gian để giáo d c, r n đe và phòng ngừa chung.

. Về tình tiết t ng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

- Các bị cáo kh ng phải chịu tình tiết t ng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự.

- Trong quá trình điều T cũng như tại phiên tòa, các bị cáo có thái độ thành khẩn khai báo, n n n hối cải; đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.

. Về tính chất đồng phạm và hình phạt:

Đây là v án đồng phạm mang tính chất giản đơn. Tuy các bị cáo kh ng được hư ng lợi gì từ việc chứa mại dâm của Nguyễn Đức Đại nhưng các bị cáo là quản lý khách sạn là người giúp sức cho đối tượng Nguyễn Đức Đại chứa mại dâm v i vai trò ngang nhau nên các bị cáo phải chịu mức hình phạt như nhau.

. Về vật chứng, xử lý vật chứng: Áp d ng Điều 47 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố t ng hình sự:

+ Đối v i 1 mảnh giấy có chữ “hotel S ng Hương” được đánh số thứ tự từ 1 đến 1 có chữ ký của Nguyễn Trường G và Kim Chan T; 1 tờ giấy có nội dung lịch theo dõi trong ngày 2 4 2 21 có chữ ký của Nguyễn Trường G và Kim Chan T; 1 hợp đồng thuê khách sạn được đánh số thứ tự từ 1 đến 5 có chữ ký của Nguyễn Trường G và Kim Chan T; 1 chứng minh nhân dân bản photo số 1322 154 mang tên Nguyễn Đức Đại là tài liệu liên quan đến v án nên lưu hồ sơ v án.

+ Tich thu, tiêu hủy: 3 bao cao su đã qua sử d ng.

+ Tịch thu, sung ngân sách nhà nư c: Số tiền 2. . (Hai triệu đồng) thu từ các đối tượng từ Nguyễn V n S; Hoàng Thị Hải Y; Nguyễn V n T; 01 ĐTDĐ hiệu Samsung, màu đen, số imei 3548741 9998 4 của G; 1 ĐTDĐ hiệu Iphone, màu vàng, số imei 355389 7178 488 của T; 1 ĐTDĐ hiệu Iphone màu đen, số imei 352033064066835 thu của Nhữ Thị Hồng N; 1 ĐTDĐ hiệu Xiaomi, màu hồng, model MCG3B thu của Hoàng Thị Hải Y; 1 ĐTDĐ hiệu Itel, màu xanh số imei 352315111711004 thu của Nguyễn Thị Thu H; 1 ĐTDĐ hiệu ACE, màu đen, số imei 359053911298988 thu của S; 1 ĐTDĐ hiệu Nokia, màu đen, số imei 3535899 4533283 thu của Tài; 1 ĐTDĐ hiệu Masstel màu đen đỏ, số imei 352377075052049 thu của V vì các tài sản này liên quan trực tiếp t i hành vi phạm tội của các bị cáo.

. Về các vấn đề khác của v án:

Đối v i Nguyễn Đức Đại, Cơ quan Cảnh sát điều T đã tiến hành xác minh, ra th ng báo truy tìm nhưng chưa có kết quả, đối v i số điện thoại 89.637.5839 các bị cáo khai của đối tượng Đại sử d ng để liên lạc. Tuy nhiên, xác minh tại c ng ty di động Mobifone, được cung cấp chủ thuê bao là Nông Thúy Q (Địa chỉ: Thị trấn E, huyện Ea H’leo, tỉnh Đắk Lắk) nên chỉ c n cứ theo lời khai và tin nhắn điện thoại như trên thì chưa đủ c n cứ vững chắc để truy cứu trách nhiệm v i Đại. Đề nghị Cơ quan CSĐT tiếp t c điều tra làm rõ, xử lý theo quy định.

Đối v i hành vi bán dâm của Nguyễn Thị Thu H, Hoàng Thị Hải Y, Nhữ Thị Hồng N, Công an thành phố Vũng Tàu đã ra Quyết định xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật. Riêng đối v i hành vi mua dâm của Nguyễn V n S, Lê V n V, Nguyễn V n T do trong quá trình làm việc lợi d ng sơ h các đối tượng này đã bỏ trốn, đề nghị Cơ quan CSĐT tiếp t c xác minh nhân thân, lai lịch và xử lý theo quy định của pháp luật.

. Về án phí: Các bị cáo phải chịu 2 . đồng án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

1. Tuyên bố: Các bị cáo Nguyễn Trường G và Kim Chan T phạm tội “Chứa mại dâm”.

Áp d ng: Điểm c khoản 2 Điều 327; điểm s khoản 1 Điều 51 và Điều 38 Bộ luật Hình sự:

1.1. Xử phạt bị cáo Nguyễn Trường G 5 (n m) n m tù. Thời hạn tù tính từ ngày 2 tháng 4 n m 2 21.

1.2. Xử phạt bị cáo Kim Chan T 5 (n m) n m tù. Thời hạn tù tính từ ngày 2 tháng 4 n m 2 21.

2. Về xử lý vật chứng: Áp d ng Điều 47 Bộ luật Hình sự; Điều 1 6 Bộ luật Tố t ng hình sự:

2.1. Đối v i 1 mảnh giấy có chữ “hotel S ng Hương” được đánh số thứ tự từ 1 đến 1 có chữ ký của Nguyễn Trường G và Kim Chan T; 1 tờ giấy có nội dung lịch theo dõi trong ngày 2 4 2 21 có chữ ký của Nguyễn Trường G và Kim Chan T; 1 hợp đồng thuê khách sạn được đánh số thứ tự từ 1 đến 5 có chữ ký của Nguyễn Trường G và Kim Chan T; 1 chứng minh nhân dân bản photo số 013220154 mang tên Nguyễn Đức Đại là tài liệu liên quan đến v án nên lưu hồ sơ v án.

2.2. Tich thu, tiêu hủy: 3 bao cao su đã qua sử d ng.

2.3. Tịch thu, sung ngân sách nhà nư c: Số tiền 2. . (Hai triệu đồng) thu từ các đối tượng từ Nguyễn V n S; Hoàng Thị Hải Y; Nguyễn V n T; 01 ĐTDĐ hiệu Samsung, màu đen, số imei 3548741 9998 4 của G; 1 ĐTDĐ hiệu Iphone, màu vàng, số imei 355389 7178 488 của T; 1 ĐTDĐ hiệu Iphone màu đen, số imei 352033064066835 thu của Nhữ Thị Hồng N; 1 ĐTDĐ hiệu Xiaomi, màu hồng, model MCG3B thu của Hoàng Thị Hải Y; 1 ĐTDĐ hiệu Itel, màu xanh số imei 352315111711004 thu của Nguyễn Thị Thu H; 1 ĐTDĐ hiệu ACE, màu đen, số imei 359053911298988 thu của S; 1 ĐTDĐ hiệu Nokia, màu đen, số imei 3535899 4533283 thu của T; 1 ĐTDĐ hiệu Masstel màu đen đỏ, số imei 352377 75 52 49 thu của V vì các tài sản này liên quan trực tiếp t i hành vi phạm tội của các bị cáo.

Tài sản và vật chứng trên hiện đang được Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu bảo quan theo Biên bản giao nhận vật chứng, tài sản số: 235 BB.THA và Biên lai thu tiền số 2252 cùng ngày 1 9 2 21.

3. Về án phí: Bị cáo Nguyễn Trường G và Kim Chan T phải chịu 2 . đ (Hai tr m ngàn đồng) án phí hình sự sơ thẩm 1 bị cáo.

4. Về quyền kháng cáo: C n cứ Điều 331; 333 Bộ luật Tố t ng Hình sự, Bị cáo được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ke từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu xét xử theo thủ t c phúc thẩm. Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan vắng mặt thời hạn 15 ngày được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yếu c ng khai theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ