- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguy n Bình Đ.
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 237/2020/HNGĐ-ST Ngày: 31/12/2020 V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Châu Vũ Sơn.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trƣơng Phƣớc Công;
2. Ông Nguyễn Văn Hồng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Tƣờng Vi, Thư ký Tòa án nhân dân huyện C M, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C M, tỉnh An Giang tham gia tham phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Lộc - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 12 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C M xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 642/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2020 về việc tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 586/2020/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2020; giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguy n Bình Đ, sinh năm 1969: ấp A L, x H B, huyện C M, tỉnh A G có m t .
. đơn Bà V Thị Thanh T, sinh năm 1969: địa chỉ: ấp A L, x H B, huyện C M, tỉnh A G có m t .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, t tự khai, iên ản lấy l i khai, iên ản hòa giải và tại phiên tòa, nguyên đơn ông Nguy n Bình Đ trình ày: Ông và à T sống chung v i nhau vào năm 1987 đến năm 2011 v ch ng m i đăng ký kết hôn, v ch ng sống chung hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẩn, nguyên nhân trong cuộc sống à T có tính ghen tuông mỗi khi ông đi làm đi s m về trể, từ đó v ch ng không còn sống chung cho đến nay. Nay nhận thấy tình cảm không còn ông yêu cầu xin ly hôn v i à T.
- Về con chung: V ch ng có 03 con chung Nguy n Thị T A, sinh ngày 16/6/1987; Nguy n Thị Ngọc D, sinh ngày 01/10/2001; Nguy n Thị Cẩm T, sinh ngày 19/4/1995 các con chung hiện nay đ trưởng thành .
- Về tài sản chung: Ông Nguy n Bình Đ xác định v ch ng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về n chung: Ông Nguy n Bình Đ xác định không có.
Bị đơn à V Thị Thanh T trình ày: Bà và ông Đ chung sống v i nhau vào năm 1987, đến năm 2011 v ch ng m i đăng ký kết hôn, à và ông Đ sống chung hạnh phúc đến cuối năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do ông Đ đi làm về trể nên à có tính ghen tuông, cuộc sống hàng ngày cũng thỉnh thoảng có qua lại khi có công việc cần, hiện tại à vẫn còn thương ông Đ, m c dù không sống chung, nhưng hàng ngày à g p m c ông Đ là cũng hạnh phúc, sau này ông Đ có ệnh hay đau yếu thì à và con tôi vẫn sẳn sàng lo cho ông Đ. Nay ông Đ xin ly hôn thì à không đ ng ý.
- Về con chung: V ch ng có 03 con chung Nguy n Thị T A, sinh ngày 16/6/1987; Nguy n Thị Ngọc D, sinh ngày 01/10/2001; Nguy n Thị Cẩm T, sinh ngày 19/4/1995 các con chung hiện nay đ trưởng thành .
- Về tài sản chung: Bà V Thị Thanh T xác định v ch ng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về n chung: Bà V Thị Thanh T xác định không có.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C M phát iểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, việc chấp hành pháp luật của ngư i tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trư c th i điểm Hội đ ng xét xử nghị án là đúng v i quy định của pháp luật.
Ý kiến giải quyết vụ án:
- Ông Nguy n Bình Đ và à V Thị Thanh T kết hôn năm 1987, có đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân x H B, huyện C M ngày 17/10/2011, là hôn nhân h p pháp đư c pháp luật thừa nhận và ảo vệ. V ch ng sống hạnh phúc đến năm 2018 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do à T ghen tuông mỗi khi ông Đ làm ăn đi s m về trể và ly thân đến nay. Nay, nhận thấy tình cảm không còn, ông Đ yêu cầu ly hôn v i à T. Phía à T không đ ng ý ly hôn vì còn thương ông Đ.
Xét thấy, à T không đ ng ý ly hôn nhưng trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đ đ ng ý để ông Đ và à T trong th i hạn 30 ngày để hàn gắn hạnh phúc v ch ng, nhưng ông Đ xác định không còn tình cảm v i à T, do đó nếu tiếp tục chung sống sẽ không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt đư c và mâu thuẫn sẽ trở nên trầm trọng hơn. Vì vậy, yêu cầu ly hôn của ông Đ là phù h p Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, nghĩ nên chấp nhận.
- Về con chung: Có 03 con chung tên Nguy n Thị T An, sinh ngày 16/6/1987, Nguy n Thị Cẩm T - Sinh ngày 19/4/1995, Nguy n Thị Ngọc D, sinh ngày 01/10/2001, đều đ trưởng thành, nên không đề cập đến.
- Về tài sản chung: V ch ng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập đến.
- Về n chung: Không có, nên không đề cập giải quyết.
Từ phân tích trên, đề nghị Hội đ ng xét xử căn cứ các Điều 56 của Luật hôn
nhân và gia đình, xem xét quyết định:
- Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Nguy n Bình Đ đối v i à V Thị Thanh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN;
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Ông Nguy n Bình Đ khởi kiện à V Thị Thanh T cư trú ấp A L, x H B, huyện C M, tỉnh An Giang, Tòa án nhân dân huyện C M thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền, phù h p theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về hôn nhân Ông Đ và à T sống chung v i nhau vào năm 1987 đến năm 2011 ông à m i đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy an nhân dân x H B, huyện C M, tỉnh An Giang nên quan hệ hôn nhân giữa ông à đư c pháp luật thừa nhận và ảo vệ. Quá trình chung sống do ông à ất đ ng quan điểm trong cuộc sống, ông Đ cho rằng trong cuộc sống không có tình cảm, à T hay có tính ghen tuông trong công việc làm ăn, à T cũng thừa nhận là à có tính ghen tuông trong công việc làm ăn, chỉ vì à thương ông Đ. Tòa án đ cho ông à th i gian hàn gắn tình cảm gia đình, trong th i gian hàn gắn tình cảm gia đình ông Đ cho rằng không thể nào hàn gắn đư c, à T cũng không có thiện chí hàn gắn tình cảm v ch ng. Như vậy mâu thuẫn đ trầm trọng, đ i sống chung giữa ông Đ, à T không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt đư c, ông Đ yêu cầu ly hôn v i à T, căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia đình “ Khi v ho c ch ng xin ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn .” Tại phiên tòa, ông Đ xác định tình cảm không còn. Do đó, yêu cầu ly hôn của ông Đ là có căn cứ nên Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Đ.
[3]. Về con chung V ch ng có 03 con chung Nguy n Thị T A, sinh ngày 16/6/1987; Nguy n Thị Ngọc D, sinh ngày 01/10/2001; Nguy n Thị Cẩm T, sinh ngày 19/4/1995 các con chung hiện nay đ trưởng thành .
[4]. Về tài sản chung Tại phiên tòa ông Đ, à T xác định v ch ng tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết. Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết đối v i yêu cầu này.
[6] Về nợ chung Tại phiên tòa ông Đ, à T xác định không có. Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết đối v i yêu cầu này.
Ghi nhận ông Đ, à T xác định không có n chung, nhưng sau khi ản án ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có nguyên đơn xuất trình chứng cứ chứng minh n chung của ông Đ, à T trong th i kỳ hôn nhân thì ông, à phải liên đ i chịu trách nhiệm v i tư cách đ ng ị đơn trong vụ án dân sự khác.
[7]. Về án phí Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thư ng vụ quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông Nguy n Bình Đ phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ
Khoản 1 Điều 53, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 235, và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thư ng vụ quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguy n Bình Đ.
- Về hôn nhân: Ông Nguy n Bình Đ đư c ly hôn v i à V Thị Thanh T.
Giấy chứng nhận kết hôn số 224 ngày 17/10/2011 của Ủy an nhân dân x H B, huyện C M, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: V ch ng có 03 con chung Nguy n Thị T , sinh ngày 16/6/1987; Nguy n Thị Ngọc D, sinh ngày 01/10/2001; Nguy n Thị Cẩm T, sinh ngày 19/4/1995 các con chung hiện nay đ trưởng thành .
- Về tài sản chung: Ông Nguy n Bình Đ, à V Thị Thanh T xác định v ch ng tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết. Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về n chung: Ông Nguy n Bình Đ, à V Thị Thanh T xác định không có nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết.
Ghi nhận ông Đ, à T xác định không có n chung, nhưng sau khi ản án ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có nguyên đơn xuất trình chứng cứ chứng minh n chung của ông Đ, à T trong th i kỳ hôn nhân thì ông à phải liên đ i chịu trách nhiệm v i tư cách đ ng ị đơn trong vụ án dân sự khác.
Về án phí: Ông Nguy n Bình Đ phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 đ ng a trăm ngàn đ ng đư c khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đ nộp theo iên lai thu tiền số 0008874 ngày 06 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C M, tỉnh An Giang. Ông Đ không phải nộp thêm.
Đương sự có m t tham gia phiên toà có quyền làm đơn kháng cáo trong th i hạn 15 mư i lăm ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng m t tại phiên tòa ho c không có m t khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì th i hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đư c ản án ho c đư c tống đạt h p lệ.
Trư ng h p ản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện C M; - Chi cục THADS huyện C M;0 - UBND x H B, huyện C M, tỉnh An Giang. - Các đương sự; - Lưu./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Châu Vũ Sơn |