vanban.org

Bản án 237/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 27/05/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Sĩ H và chị Nguyễn Thanh H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Đặng Bảo H, sinh ngày 21/05/2014 và cháu Đặng Huy A, sinh ngày 09/02/2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 237/2019/QĐST-HNGĐB, ngày 27 tháng 05 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN B

Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 396, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 258/2019/TLST- VHNGĐ ngày 20 tháng 05 năm 2019 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết:

- Anh Đặng Sĩ H, sinh năm 1978. Có hộ khẩu thường trú và nơi ở: 134 Q, phường Q, quận B, thành phố H.

- Chị Nguyễn Thanh H, sinh năm 1984. Có hộ khẩu thường trú và nơi ở: 24 H, phường H, quận H, thành phố H.

XÉT THẤY:

Anh Đặng Sĩ H và chị Nguyễn Thanh H kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 18 tháng 04 năm 2014 tại Uỷ ban nhân dân phường H, quận H, thành phố H (Giấy chứng nhận kết hôn số 32/2014, quyển số 01/2014), đây là hôn nhân hợp pháp.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 05 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Sĩ H và chị Nguyễn Thanh H thống nhất thuận tình ly hôn.

2.Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Đặng Bảo H, sinh ngày 21/05/2014 và cháu Đặng Huy A, sinh ngày 09/02/2016.

Ghi nhận sự thoả thuận của anh chị thống nhất để chị Nguyễn Thanh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung là cháu Bảo H và Huy A kể từ tháng 05/2019. Anh H đóng góp tiền nuôi dưỡng hai con chung là 10.000.000đ (mười triệu đồng)/ tháng cho đến khi hai con chung đủ tuổi trưởng thành (8 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

3. Về tài sản chung : Anh Đặng Sĩ H và chị Nguyễn Thanh H tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.

4. Về nhà ở chung : Anh Đặng Sĩ H và chị Nguyễn Thanh H tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.

5. Về vay nợ: Anh Đặng Sĩ H và chị Nguyễn Thanh H tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.

II. Về lệ phí Toà án: Anh Đặng Sĩ H tự nguyện chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình. Xác nhận anh Đặng Sĩ H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005486 ngày 17 tháng 05 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố H.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ