vanban.org

Bản án 235/2025/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh T và bà Phan Thị Yến L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Minh T và bà Phan Thị Yến L thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 235/2025/QĐST-VHNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số

282/2025/TLST–VHNGĐ ngày 10/10/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1997; địa chỉ thường trú: Tổ A, ấp M, xã M,

tỉnh An Giang; địa chỉ tạm trú: Nhà trọ Nguyễn Thị V, số A, đường F, tổ A, khu phố P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 28/10/2022.

- Bị đơn: Bà Phan Thị Yến L, sinh năm 2000; địa chỉ thường trú: Khóm B,

phường A, tỉnh Cà Mau; địa chỉ tạm trú: Số A, đường B, Khu phố A, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 13/8/2021.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Nguyễn Minh T và bà Phan Thị Yến L tự nguyện chung sống, có

đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh An Giang (nay là phường X, tỉnh An Giang) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 44 ngày 20/03/2020.

Trong thời gian sống chung ông Nguyễn Minh T và bà Phan Thị Yến L phát

sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong sinh hoạt hằng ngày, cuộc sống chung không có hạnh phúc.

Ngày 15/9/2025, ông Nguyễn Minh T và bà Phan Thị Yến L nộp đơn yêu

cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Theo Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/10/2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh, ông T, bà L đã thỏa thuận được các vấn đề theo đơn yêu cầu.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/10/2025

của Tòa án nhân dân Khu vực 15- Thành phố Hồ Chí Minh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh T và bà Phan Thị Yến L thuận

tình ly hôn.

- Về con chung: không có.

- Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

2. Về lệ phí Hôn nhân & Gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Minh T và bà Phan

Thị Yến L phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E số 0017377 ngày 15/09/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ