- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Trần Văn N
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 235/2022/HNGĐ-ST Ngày 30 - 06 - 2022 “V/v ly hôn và nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Từ Thanh Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông : Văn Công Trọn
Bà : Lưu Xông Pha
- Thư ký phiên toà: Bà Dương Thị Thêu - Thư ký Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 30 tháng 06 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 299/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 05 năm 2022 về việc “Ly hôn và nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 228/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 06 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Trần Văn N, sinh năm 1978
Địa chỉ: Ấp K, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau (có đơn xin vắng mặt)
- Bị đơn: Đặng Thị T, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Ấp K, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau (có yêu cầu xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 20/05/2022 và lời trình bày nguyên đơn có tại hồ sơ, thể hiện:
- Về hôn nhân: Anh N và chị T tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 1999, không đăng ký kết hôn (theo xác nhận của của UBND xã Khánh Bình Tây Bắc).
Quá trình chung sống có 2 con chung tên Trần Thu H, sinh năm 1998 và Trần Nhựt H sinh ngày 24.12.2004, cháu H đã trưởng thành, cháu H đang sống cùng chị T.
Nguyên nhân mâu thuẫn: Do bất đồng quan điểm, thường xuyên cải nhau, không phù hợp về tính tình, vợ chồng sống ly thân khoản 6 tháng không có thiện chí hàng gắn trở lại.
Nay xét thấy không hạnh phúc nên yêu cầu xin ly hôn với T, về con chung cháu H có nguyện vọng sống với ai người đó nuôi, không yêu cầu cấp dưỡng, tài sản chung và nợ chung không có nên không yêu câu Tòa án giải quyết.
Bị đơn Đặng Thị T trình bày: Năm 1999 chị và anh N chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn, nhưng giấy chứng nhận kết hôn do UBND xã giữ, nên chị không có giấy chứng nhận kết hôn. Quá trình chung sống có 2 con chung như anh N trình bày là đúng. Vợ chồng không có tài sản chung và củng không có nợ chung.
Nguyên nhân mâu thuẩn, cách đây khoảng 9 tháng anh N bỏ về sống bên cha mẹ ruột tôi không rỏ lý do. Nay tôi nhận được giấy mời của Tòa án tôi mới biết anh N yêu cầu ly hôn với tôi, tôi củng đồng ý ly hôn với anh N. Về con chung tôi yêu cầu được nuôi cháu Trần Nhật H, không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con chung. Ngoài ra do bận công việc gia đình chị T yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt chị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Xét về mối quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn và nuôi con với bị đơn, do đó xác định mối quan hệ pháp luật giữa các đương sự là “Ly hôn và nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét về thẩm quyền của Tòa án: Bị đơn có nơi cư trú trên địa bàn huyện Trần Văn Thời, nội dung tranh chấp là việc “Ly hôn và nuôi con”, nên Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét về thủ tục của Tòa án: Nguyên đơn và bị đơn có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt, nên căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Xét về yêu cầu ly hôn: Anh N xác định anh và chị T chung sống với nhau từ năm 1999 nhưng không đăng ký kết hôn, còn chị T cho rằng có đăng ký kết hôn tại UBND xã Khánh Bình Tây Bắc, lúc này xã giữ giấy kết hôn. Nhưng tại xác nhận của UBND xã Khánh Bình Tây Bắc ngày 21/3/2022 là anh N, chị T không đăng ký kết hôn và chị T củng không cung cấp được giấy chứng nhận kết hôn, nên xác định anh N và chị T không đăng ký kết hôn. Anh N và chị T tự nguyện sống chung với nhau từ năm 1999 và đủ điều kiện kết hôn thì phải đăng ký theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình và pháp luật về hộ tịch, nhưng chị T và anh N không đăng ký kết hôn, nên không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, do đó căn cứ Điều 9, Điều 14, Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình và khoản 4 Điều 3 thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 không công nhận anh Trần Văn N và chị Đặng Thị T là vợ chồng là phù hợp;
Xét về con chung: Việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn: Hội đồng xét xử xét thấy cháu Trần Nhựt H, sinh ngày 24/12/2004, từ ngày anh N và chị T sống ly thân đến nay cháu H được chị T nuôi dạy và nguyện vọng cháu H được sống cùng chị T. Anh N củng đòng ý giao cháu H cho chị T nuôi dạy, chị T cũng xác định đủ điều kiện nuôi con chung nên chấp nhận giao cháu H cho chị T nuôi dạy là phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do chị T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Việc thăm mon chăm sóc con chung: Anh N có quyền đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở anh N thực hiện quyền này và anh N phải tôn trọng quyền của con được sống với chịT là phù hợp với Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Xét về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn và bị đơn xác định không có tài sản chung và củng không có nợ ai, nên không yêu cầu tòa án giải quyết. Do đó Hội đồng không xem xét phần tài sản chung và nợ chung.
Xét về án phí: Anh N phải chịu án phí ly hôn là 300.000 đồng theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; căn cứ Điều 9, Điều 14, Điều 53, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình và khoản 4 Điều 3 thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Trần Văn N
Về hôn nhân: Không công nhận anh Trần Văn N và chị Trần Thị T là vợ chồng.
Về con chung: Giao cho chị T có trách nhiệm nuôi cháu cháu Trần Nhựt H, sinh ngày 24/12/2004, anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh N có quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai ngăn cản anh N thực hiện quyền này và anh N phải tôn trọng quyền của con được sống với chị T.
2. Về án phí sơ thẩm: Anh N phải nộp án phí ly hôn là 300.000 đồng, anh N đã dự nộp tạm ứng án phí trước 300.000 đồng theo biên lai số 0004860 ngày 24/05/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau, nay được chuyển thu đối trừ.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 kể từ ngày nhận được bản án, hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau (gửi mail); - VKSND huyện Trần Văn Thời; - Chi cục THADS huyện Trần Văn Thời; - Đương sự; - UBND xã Khánh Bình Tây; - Lưu văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Từ Thanh Nhung |