vanban.org

Bản án 235/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lụa E và anh Nguyễn Thanh Đ.

Về con chung: Anh Đ và chị Lụa E thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thành D, sinh ngày 10/02/2007 và cháu Nguyễn Thanh T, sinh ngày 15/10/2012 cho anh Đ tiếp tục nuôi dưỡng. Chị Lụa E được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Anh Đ và các thành viên trong gia đình anh Đ không đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn Nguyễn Thị Lụa E và bị đơn Nguyễn Thanh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lụa E và anh Nguyễn Thanh Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 235/2020/QĐST–HNGĐGò Công Tây, ngày 05 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 202/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lụa E, sinh năm 1993. Địa chỉ: Khu phố *, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh Đ, sinh năm 1985. Địa chỉ: Khu phố *, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lụa E và anh Nguyễn Thanh Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Đ và chị Lụa E thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thành D, sinh ngày 10/02/2007 và cháu Nguyễn Thanh T, sinh ngày 15/10/2012 cho anh Đ tiếp tục nuôi dưỡng. Chị Lụa E được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Anh Đ và các thành viên trong gia đình anh Đ không được ngăn cản.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đ chưa có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh, chị xác định không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Anh, chị xác định không có nợ chung.

- Về án phí: Chị Lụa E tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0016625 ngày 29/6/2020 của chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, nên hoàn lại cho chị Lụa E số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. Anh Đ không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ