vanban.org

Bản án 235/2019/HN-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc hội về n phí, lệ phí Tòa n.

ề quan hệ hôn nhân: hông công nhận Lê Th M và ông Nguyễn V n T l vợ chồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc hội về n phí, lệ phí Tòa n.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 235/2019/HN-ST
Ngày: 17 - 10 - 2019
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Công Đức

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn V n H ng

2. Ông Lê V n Xuyên.

- Thư ký phiên tòa: B V Th Th o – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.

- ại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Chợ Mới tham gia phiên tòa:

B Đoàn Th y Th y Trang - i m s t vi n.

Trong ngày 17 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ n thụ lý số: 551/2019/TLST-HN ngày 19 tháng 6năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử số: 391/2019/QĐXXST-HN ngày 29 tháng 8 năm 2019 giữa c c đương sự:

1. Nguyên đơn: B Lê Th M - Sinh năm 1977 ( ng mặt)

Địa chỉ: Ấp LT, xã KA, huyện CM, tỉnh An Giang.

Ch ở hiện nay: Nh tr TP, đư ng TG 1, khu phố HL 1, phư ng TA, thị x TG, tỉnh B nh Dương.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn V n T – Sinh năm 1975 ng mặt)

Địa chỉ: Ấp LT, xã KA, huyện CM, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện v t tự khai nguy n đơn

Thị M trình bày, v ông T chung sống với nhau vào năm 1996, hôn nhân do mai mối, nhưng không có đăng ký kết hôn. Sống đến năm 2012 th ph t sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do ông T đ nh rất nhiều l n. ợ chồng không còn sống chung từ năm 2012 cho đến nay. Nhận thấy t nh cảm vợ chồng không còn, xin ly hôn ông T.

ề con chung: B M x c định vợ chồng có 03 con chung tên Nguyễn V n N – Sinh ngày 25/12/1997, Nguyễn Th Th – Sinh ngày 26/7/1999; Nguyễn Th H – Sinh ngày 28/8/2001, đ th nh ni n.

ề t i sản chung: B M x c định không c .

ề nợ chung: B M x c định không c nợ ai v cũng không ai nợ vợ chồng.

Bị đơn ông Nguy n ăn T đ được Tòa n thông o thụ lý vụ n xin ly hôn của M v được triệu tập hợp lệ đ giải quyết, nhưng ông v ng mặt không lý do chính đ ng n n không ghi nhận l i tr nh y được.

Tại phi n tòa hôm nay M c đơn xin v ng mặt v vẫn giữ nguy n y u c u.

Ông T đ được triệu tập hợp lệ đ tham gia phi n tòa, nhưng ông v ng mặt.

Đại diện iện ki m s t nhân dân huyện Chợ Mới ph t i u quan đi m về việc tuân theo ph p luật tố tụng trong qu tr nh giải quyết vụ n của Thẩm ph n, Hội đồng xét xử, Thư ký l đúng quy định của ph p luật. iệc chấp h nh ph p luật của đương sự k từ khi thụ lý vụ n đến trước th i đi m Hội đồng xét xử nghị n đảm ảo theo quy định của ph p luật.

Ý kiến quan đi m của Đại diện iện ki m s t nhân dân huyện Chợ Mới về việc giải quyết vụ n:

hông công nhận

Thị M v ông Nguy n ăn T l vợ chồng.

ề quan hệ con chung: ợ chồng c 03 con chung t n Nguyễn V n N – Sinh ngày 25/12/1997, Nguyễn Th Th – Sinh ngày 26/7/1999; Nguyễn Th H – Sinh ngày 28/8/2001, đ th nh ni n.

ề quan hệ t i sản chung, nợ chung: hông c .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghi n cứu c c t i liệu c trong hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

- ề h nh thức: B

Thị M khởi kiện xin ly hôn ông Nguy n ăn T c nơi cư trú ấp LT, xã KA, huyện CM, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết l đúng thẩm quyền.

B

Thị M c đơn xin xét xử v ng mặt, ông Nguy n ăn T đ được Tòa n triệu tập hợp lệ đến l n thứ 02, nhưng ông v ng mặt không lý do chính đ ng. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử v ng mặt

Thị M, ông Nguy n ăn T l c căn cứ.

- ề nội dung: B

Thị M v ông Nguy n ăn T sống chung với nhau v o năm 1996, nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Sống hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do ông T đ nh đập M rất nhiều l n. ợ chồng không còn sống chung từ năm 2012 cho đến nay. Nhận thấy t nh cảm vợ chồng không còn, M xin ly hôn ông T. Hội đồng xét xử xét thấy, M v ông T sống chung với nhau vào năm 1996, không đăng ký kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, căn cứ Điều 14, 53 uật Hôn nhân v gia đ nh nên quan hệ hôn nhân giữa M v ông T không được pháp luật thừa nhận v ảo vệ. Từ cơ sở tr n, không công nhận M v ông T l vợ chồng là phù hợp theo quy định của ph p luật.

- ề quan hệ con chung: B M x c định có 03 con chung tên Nguyễn V n N – Sinh ngày 25/12/1997, Nguyễn Th Th – Sinh ngày 26/7/1999; Nguyễn Th H – Sinh ngày 28/8/2001, đ th nh ni n. Hội đồng xét xử không xem xét

- ề quan hệ t i sản chung: B M x c định không c . Hội đồng xét xử không đề cập đến.

- ề nợ chung: Ghi nhận M x c định không c nợ chung, Hội đồng xét xử không xem xét.

- ề n phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc hội về n phí, lệ phí Tòa n.

Đương sự phải chịu n phí theo quy định của ph p luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Điều 14, 53 uật Hôn nhân v gia đ nh năm 2014;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc hội về n phí, lệ phí Tòa n.

Xử:

ề quan hệ hôn nhân: hông công nhận

Lê Th M và ông Nguyễn V n T l vợ chồng.

ề quan hệ con chung: B M x c định vợ chồng c 03 con chung t n Nguyễn V n N – Sinh ngày 25/12/1997, Nguyễn Th Th – Sinh ngày 26/7/1999; Nguyễn Th H – Sinh ngày 28/8/2001, đ th nh ni n.

Về quan hệ tài sản chung: B M x c định không c .

ề nợ chung: Ghi nhận M x c định không c nợ chung, nhưng sau khi ản n ly hôn c hiệu lực ph p luật, nếu c nguy n đơn xuất tr nh chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong th i kỳ hôn nhân, th

M v ông T vẫn phải li n đới chịu tr ch nhiệm với tư c ch đồng ị đơn trong vụ n dân sự kh c.

- ề n phí:

Án phí hôn nhân sơ thẩm M phải chịu 300.000đ Ba trăm ng n đồng) nhưng được khấu trừ v o số tiền tạm ứng n phí 300.000đ Ba trăm ngàn đồng) theo i n lai số 0013195 ngày 18/6/2019 của Chi cục thi h nh n dân sự huyện Chợ Mới.

Đương sự v ng mặt được quyền kh ng c o trong hạn 15 ng y k từ ng y nhận được ản n hợp lệ.

Trư ng hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ