- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn C.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Thi hành án dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Bản án số: 234/2023/HNGĐ-ST Ngày: 30 -5 -2023 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Dũng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Văn Thống
2. Ông Nguyễn Văn Cường
- Thư ký phiên tòa: Bà Cà Thị Lan, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông tham gia phiên tòa: Ông Trịnh Thanh Dũ, Kiểm sát viên.
Trong ngày 30 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 456/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 118/2023/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn C, sinh năm xxxx, có mặt
Địa chỉ: Thôn L, xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Trần Việt T, sinh năm xxxx, vắng mặt
Địa chỉ: Ấp G, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 21 tháng 9 năm 2022 và quá trình xét xử, nguyên đơn anh Nguyễn C trình bày: Anh C và chị T tổ cưới năm 2020, có đăng ký kết hôn, sống hạnh phúc đến đầu năm 2022 phát sinh mâu thuẫn gia đình, do chị T có quan hệ tình cảm với người khác, vợ chồng thường cãi nhau về tiền bạc do chị T nhờ anh C đi vay tiền cho anh ruột của chị T nhưng không trả lại tiền cho anh C. Tháng 4 năm 2022 anh C và chị T không chung sống cho đến nay, không liên lạc, không trao đổi tình cảm. Anh C nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên yêu cầu ly hôn.
Vợ chồng có 01 con chung Nguyễn Thảo Y, sinh ngày 02/11/xxxx đang sống với chị T. Anh C yêu cầu giao con chung cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng. Anh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng. Vợ chồng không có tài sản chung.
* Quá trình giải quyết vụ án chị Nguyễn Trần Việt T vắng mặt không có lời trình bày.
* Ý kiến của Viện kiểm sát: Trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn C. Anh C được ly hôn chị Nguyễn Trần Việt T. Về con, giao con chung Nguyễn Thảo Y, sinh ngày 02/11/xxxx cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận anh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng đến khi con chung trưởng thành.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Việc nộp đơn khởi kiện, thụ lý đơn và thẩm quyền giải quyết của Tòa án đúng quy định; Việc thu thập tài liệu chứng cứ, thủ tục kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đưa vụ án ra xét xử được thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Nguyễn Trần Việt T được Tòa án triệu tập hợp lệ phiên tòa lần thứ hai vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị T.
Về hôn nhân, chị Nguyễn Trần Việt T và anh Nguyễn C tự nguyện kết hôn, được UBND xã Tân Đông, huyện Gò Công Đông cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 89 ngày 08/12/2020, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn gia đình như anh C trình bày, nên anh yêu cầu Tòa giải quyết ly hôn. Tòa án triệu tập chị T nhiều lần đến Tòa để hòa giải hàn gắn tình cảm, nhưng chị không đến, cũng không gởi cho Tòa án ý kiến của chị T về việc anh C yêu cầu ly hôn, cho thấy chị T không muốn duy trì hôn nhân. Xét tình trạng hôn nhân đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, có căn cứ theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh C.
Về nuôi con chung, xác minh ở địa phương được biết chị T trực tiếp nuôi con chung, đã ổn định cuộc sống. Anh C yêu cầu giao con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng, phù hợp Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về tài sản chung, ghi nhận đương sự không yêu cầu giải quyết.
Án phí sơ thẩm: Anh C phải chịu án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
Đề nghị của Viện kiểm sát có căn cứ, Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, Luật thi hành án dân sự.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn C.
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Nguyễn C và chị Nguyễn Trần Việt T.
2. Về nuôi con chung: Giao con chung Nguyễn Thảo Y, sinh ngày 02/11/xxxx cho chị Nguyễn Trần Việt T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng. Thời gian thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng tự lao đông được. Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Án phí sơ thẩm: Anh Nguyễn C phải chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng và án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng, được trừ số tiền 300.000 đồng theo biên lai số 0028264 ngày 14/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông. Anh Nguyễn C còn phải nộp số tiền 300.000 đồng.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - VKSND huyện GCĐ; - Chi cục THADS huyện GCĐ; - UBND xã Tân Đông, huyện GCĐ; - Các đương sự; - Lưu: HS, AV Hội thẩm nhân dân Võ Văn Thống Nguyễn Văn Cường Hội thẩm nhân dân Nguyễn Văn Tâm Nguyễn Văn Vui | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Trần Văn Dũng HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Trần Văn Dũng HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Trần Văn Dũng |