vanban.org

Bản án 234/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ M

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 234/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 31 - 8 - 2023
V/v tranh chấp “ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ M, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đặng Văn Tâm;

2. Bà Nguyễn Thị Hồng Huệ.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Tường Vi - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ

M, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ M, tỉnh An Giang tham gia

phiên tòa: Ông Nguyễn Phước Lợi - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ M xét

xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 410/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 9

năm 2023 về tranh chấp ly hôn, nuôi con chung; theo Quyết định đưa vụ án ra

xét xử số: 429/2023/QĐXX-ST ngày 01 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn

phiên tòa số: 527/2023/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2023, giữa các

đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mọng T, sinh năm 1997; địa chỉ: số 98, ấp

Trường Ninh 4, xã Trường Xuân A, huyện Thới Lai, Thành phố Cần Thơ; (có

đơn xin vắng mặt).

- Bị đơn: Ông Phan Văn Vũ L, sinh năm 1989; địa chỉ: ấp Mỹ Phước, xã

Mỹ Hội Đ, huyện Chợ M, tỉnh An Giang; (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, tờ t khai nguyên đơn bà Nguyễn Thị Mọng T tr nh

y: Bà và ông Phan Văn Vũ L tự tìm hiểu và đi đến hôn nhân năm 2017 có

đăng ký kết hôn tại xã Trường Xuân A, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ; thời gian đầu sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẩn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, chồng không quan tâm đến cuộc sống chung của gia đình. Từ năm 2020 đến nay không còn sống chung. Nay, nhận thấy tình cảm không còn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Phan Văn Vũ L, vì tình cảm của vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn với ông Phan Văn Vũ L.

- Về quan hệ con chung: Không có.

- Về quan hệ t i sản chung: Không yêu cầu giải quyết trong vụ án này.

- Về quan hệ nợ chung: Bà T trình bày không có nợ chung.

Bị đơn ông Phan Văn Vũ L đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố

tụng nhưng ông Vũ L không gửi văn bản nêu ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Mọng T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại

phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thị Mọng T khởi kiện vụ án tranh chấp

về ly hôn với ông Phan Văn Vũ L. Ông L có nơi cư trú trên địa bàn huyện Chợ M, tỉnh An Giang. Căn cứ vào các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nên Tòa án nhân dân huyện Chợ M thụ lý giải quyết là đúng theo thẩm quyền.

Bà Nguyễn Thị Mọng T có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Phan Văn Vũ L

đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do; nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà T, ông L theo quy định tại các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Bà Nguyễn Thị Mọng T và ông Phan Văn Vũ L

xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào năm 2017 ông, bà có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật; nên hôn nhân của ông bà là hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Tuy nhiên, trong cuộc sống chung vợ chồng ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn, theo bà T trình bày mâu thuẫn phát sinh từ việc vợ chồng không tôn trọng nhau, tính tình không hợp, trong thời gian chung sống thường xảy ra bất hòa, cả hai đã cố gắng tìm cách hàn gắn vẫn không thể nào chung sống với nhau và đã không còn chung sống với nhau từ năm 2020 cho đến nay.

Hội đồng xét xử xét thấy: bà Nguyễn Thị Mọng T xin ly hôn, do cuộc

sống chung vợ chồng không được hạnh phúc, vợ chồng không còn sống chung đến nay là một khoảng thời gian dài, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm

trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt

được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu

cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Mọng T.

- Về quan hệ con chung: Không có.

- Về quan hệ t i sản chung: Bà Nguyễn Thị Mọng T khởi kiện, không yêu

cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.

- Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận bà Nguyễn Thị Mọng T trình bày không

có nợ chung. Nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên

đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của bà T và ông L

trong thời kỳ hôn nhân thì bà T và ông L vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với

tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy

định của pháp luật.

V các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào,

- Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

- Các Điều 28, 35, 146, 147, 212, 213, 227, 228 và Điều 273 Bộ luật tố

tụng dân sự.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng

án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1) Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Mọng T.

2) Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mọng T được ly hôn với ông

Phan Văn Vũ L.

Giấy chứng nhận kết hôn số: 42/2017 ngày 26/6/2017 do Ủy ban nhân

dân xã Trường Xuân A, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ; cấp cho bà

Nguyễn Thị Mọng T và ông Phan Văn Vũ L. Không còn giá trị pháp lý.

3) Về quan hệ con chung: Không có.

4) Về quan hệ t i sản chung: Bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên

Hội đồng xét xử không xét đến.

5) Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận bà Nguyễn Thị Mọng T trình bày

không có nợ chung. Nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có

nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của bà T và ông L trong thời kỳ hôn nhân thì bà T và ông L vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

6) Về án phí: Bà Nguyễn Thị Mọng T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm

là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0013729 ngày 07/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Bà Nguyễn Thị Mọng T đã nộp đủ.

Ông Phan Văn Vũ L không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

7) Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự

có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt thì thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp ản án được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh

án dân s th người được thi h nh án dân s , người phải thi h nh án dân s có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, t nguyện thi h nh án hoặc ị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7 v 9 Luật Thi h nh án dân s ; thời hiệu thi h nh án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân s . Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND H. Chợ M;

- Chi cục THADS H. Chợ M;

- UBND xã Trường Xuân A, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ;

- Các đương sự;

- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

Trần Quang Thanh

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN CHỢ MỚI

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG

Chợ M, ngày 31 tháng 8 năm 2023

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Về vụ án: về tranh chấp “ly hôn” giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mọng T, sinh năm 1997; địa chỉ: số 98, ấp

Trường Ninh 4, xã Trường Xuân A, huyện Thới Lai, Thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Phan Văn Vũ L, sinh năm 1989; địa chỉ: ấp Mỹ Phước, xã

Mỹ Hội Đ, huyện Chợ M, tỉnh An Giang.

Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đặng Văn Tâm;

2. Bà Nguyễn Thị Hồng Huệ.

NỘI DUNG

Sau khi thảo luận, biểu quyết Hội đồng xét xử thống nhất 3/3 tất cả các

nội dung sau:

Căn cứ vào,

- Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

- Các Điều 28, 35, 146, 147, 212, 213, 227, 228 và Điều 273 Bộ luật tố

tụng dân sự.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng

án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1) Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Mọng T.

2) Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mọng T được ly hôn với ông

Phan Văn Vũ L.

Giấy chứng nhận kết hôn số: 42/2017 ngày 26/6/2017 do Ủy ban nhân

dân xã Trường Xuân A, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ; cấp cho bà

Nguyễn Thị Mọng T và ông Phan Văn Vũ L. Không còn giá trị pháp lý.

3) Về quan hệ con chung: Không có.

4) Về quan hệ t i sản chung: Bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên

Hội đồng xét xử không xét đến.

5) Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận bà Nguyễn Thị Mọng T trình bày

không có nợ chung. Nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của bà T và ông L trong thời kỳ hôn nhân thì bà T và ông L vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

6) Về án phí: Bà Nguyễn Thị Mọng T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm

là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0013729 ngày 07/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Bà Nguyễn Thị Mọng T đã nộp đủ.

Ông Phan Văn Vũ L không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

7) Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự

có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt thì thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp ản án được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh

án dân s th người được thi h nh án dân s , người phải thi h nh án dân s có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, t nguyện thi h nh án hoặc ị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7 v 9 Luật Thi h nh án dân s ; thời hiệu thi h nh án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân s . Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa

Trần Quang Thanh

Cỡ chữ