vanban.org

Bản án 234/2021/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 15/11/2021 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 15/11/2021 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo c a bà Đinh Th Th y Trang;

S a một phần bản án dân sự sơ th m số 52/2021/DS-ST ngày 02/6/2021 c a Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình; *Tuyên xử: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về dân sự - hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo c a bà Đinh Th Th y Trang;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 148 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 26 Bộ luật tố t ng dân sự Sau
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH Đ NG TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 234/2021/DS-PT
Ngày: 15-11-2021
“V/v tranh chấp dân sự-
Hợp đồng vay tài sản;

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH Đ NG TH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:

Bà Nguy n Th V Trinh;

Các Thẩm phán:

Bà Nguy n Th Vĩnh;

Ông Lê Thành Tôn;

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Th Mộng Tuyền - Thư ký Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân t nh Đồng Tháp: Bà Nguy n Ngọc Trang - i m sát viên tham gia phiên tòa

Trong các ngày 05/11 và ngày 15/11 năm 2021 t i tr s Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp xét x ph c th m công khai v án th lý số: 157/2021/TLPT-DS ngày 12 tháng 07 năm 2021 về “Tranh chấp dân sự - hợp đồng vay tài sản”. Do Bản án dân sự sơ th m số: 52/2021/DS-ST ngày 02 tháng 6 năm 2021 c a Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình b kháng cáo

Theo Quyết đ nh đưa v án ra xét x ph c th m số 237/2021/QĐ-PT ngày 10 tháng 09 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: 1/ Ông Ph m Thanh Xuân, sinh năm 1963;

2/ Bà Lường Th Lài, sinh năm 1971.

Cùng đ a ch : Tuyến dân cư 2B, khóm Tân Đông B, th trấn Thanh Bình, huyện Thanh Bình, t nh Đồng Tháp

- Bị đơn: Bà Đinh Th Th y Trang, sinh năm 1982

Đ a ch : Tuyến dân cư 2B, khóm Tân Đông B, th trấn Thanh Bình, huyện Thanh Bình, t nh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Ph m Minh Triết, sinh năm 1983

Đ a ch : Tuyến dân cư 2B, khóm Tân Đông B, th trấn Thanh Bình, huyện Thanh Bình, t nh Đồng Tháp

- Người kháng cáo: Bà Đinh Th Th y Trang là b đơn.

NỘI DUNG VỤ N

- Nguyên đơn ông Phạm Thanh Xuân và bà Lường Thị Lài trình bày: Vào ngày 17/10/2017, ông Ph m Thanh Xuân và bà Lường Th Lài có cho bà Đinh Th Th y Trang và ông Ph m Minh Triết vay số tiền là 20 000 000đ, khi vay hai bên có làm biên nhận nợ, m c đích vay đ sinh ho t gia đình Về lãi suất thỏa thuận miệng là 2%/tháng (400 000 đồng/tháng), bà Trang và ông Triết đóng lãi đến năm 2019, c th , từ ngày 17/10/2017 đến 17/8/2019 là 22 tháng với số tiền là 8 800 000đ, từ ngày 17/12/2019 đến 17/02/2020 là 02 tháng với số tiền là 800 000đ, tổng cộng 9 600 000đ, còn nợ tiền lãi năm 2019 là 1 600 000đ (tiền lãi tính từ ngày 17/9/2019 đến ngày 17/12/2019) Đến ngày 17/02/2020 thì bà Trang không tiếp t c đóng lãi cho đến nay Tuy gia đình ông Xuân bà Lài đã báo trước cho bà Trang, ông Triết thời gian 02 tháng đ lo tiền trả tiền vốn cho ông Xuân bà Lài nhưng bà Trang ông Triết vẫn không trả

Theo nội dung đơn kh i kiện, ông Xuân và bà Lài yêu cầu bà Trang và ông Triết có trách nhiệm liên đới trả số tiền là 21 500 000đ, trong đó tiền vốn vay là 20 000 000đ, ông Xuân bà Lài đồng ý giảm 100 000đ tiền lãi nên yêu cầu trả tiền lãi còn thiếu năm 2019 là 1 500 000đ và lãi suất theo quy đ nh pháp luật từ ngày 17/02/2020 đến thời đi m xét x v án.

T i phiên tòa ph c th m, ông Xuân và bà Lài yêu cầu bà Trang và ông Triết có trách nhiệm liên đới trả số tiền vốn vay là 20 000 000đ và tiền lãi với lãi suất 1,66%/tháng (20%/năm) tính từ ngày 17/10/2017 đến thời đi m xét x v án, đối với số tiền lãi 9 800 000đ bà Trang đã đóng, trừ vào tiền lãi.

- Bị đơn bà Đinh Thị Thúy Trang trình bày: Vào đầu tháng 5/2011, bà Đinh Th Th y Trang có nhận c a bà Lường Th Lài số tiền là 15 000 000đ, có viết biên nhận nợ với lãi suất là 4%/tháng Sau vài tháng, bà Trang trả 5 000 000đ, còn nợ 10 000 000đ. Đến tháng 10/2017, bà Lài đưa thêm cho bà Trang 10 000 000đ nên tổng cộng số tiền bà Trang nợ là 20 000 000đ và bà Trang viết biên nhận nợ 20 000 000đ với lãi suất 4%/tháng Bà Trang đóng lãi hàng tháng với số tiền 800 000 đồng/tháng đến hết năm 2019 Đầu năm 2020, bà Trang trả thêm cho bà Lài tiền vốn là 1 000 000 đồng Bà Trang có đến nhà thỏa thuận với bà Lài cho bà Trang không đóng lãi nữa vì đã đóng nhiều năm, tiền gốc và tiền lãi đã quá nhiều nhưng bà Lài không đồng ý mà còn buông lời x c ph m đến ph m chất đ o đức và nhân cách con người bà Trang với lời lẽ “Mày lấy tiền c a tao đi cho trai ăn” Mặt khác, vào ngày 08/4/2011, ông Xuân có mượn c a bà Trang số tiền 4 700 000đ, thỏa thuận miệng lãi suất là 4%/tháng nhưng cho đến nay vẫn chưa trả tiền vốn và tiền lãi nào Bà Trang có báo với bà Lài nhưng bà Lài cho rằng bà không biết, không đồng ý trừ cấn vào số tiền nợ 20 000 000đ

Nay bà Trang có yêu cầu ông Xuân bà Lài trả số tiền vốn 4 700 000đ và tiền lãi với lãi suất 4%/tháng cho đến thời đi m hiện t i là 09 năm 08 tháng, đ bà Trang trả l i tiền vốn và lãi còn nợ với mức lãi suất theo quy đ nh pháp luật được cho ông Xuân bà Lài, và yêu cầu bà Lài trả l i sự trong s ch về nhân cách con người mà bà đã x c ph m bà Trang

Quá trình giải quyết v án, người có quyền lợi, nghĩa v liên quan ông Ph m Minh Triết đã được Toà án tống đ t hợp lệ các văn bản tố t ng, nhưng ông Triết không có văn bản ghi ý kiến về việc ông Xuân bà Lài yêu cầu có trách nhiệm liên đới trả tiền vay, đồng thời đều vắng mặt không có lý do

* Tòa án cấp sơ thẩm tuyên:

- Chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện c a ông Ph m Thanh Xuân và bà Lường Th Lài

- Buộc bà Đinh Th Th y Trang có trách nhiệm trả cho ông Xuân, bà Lài số tiền vốn, lãi là 24 753 000đ

Ngoài ra, bản án còn tuyên về án phí, quyền yêu cầu thi hành án và tuyên về thời h n kháng cáo

Sau khi xét x sơ th m, bà Trang kháng cáo toàn bộ bản án sơ th m;

* Tại phiên tòa phúc thẩm:

- Người kh i kiện vẫn giữ nguyên yêu cầu kh i kiện;

- B đơn không đồng ý với yêu cầu kh i kiện c a nguyên đơn; giữ nguyên nội dung kháng cáo;

- Đ i diện Viện i m sát nhân dân T nh phát bi u ý kiến:

+ Về tố t ng: Người tiến hành tố t ng và người tham gia tố t ng đã thực hiện đ ng quy đ nh c a Bộ luật tố t ng dân sự trong quá trình giải quyết v án và t i phiên tòa ph c th m

+ Về nội dung: Đề ngh hội đồng xét x xem xét không chấp nhận yêu cầu kháng cáo c a b đơn là bà Th y Trang; Tuy nhiên, cần điều ch nh l i số tiền vốn, lãi mà bà Trang phải trả cho bà Lài, ông Xuân do t i phiên tòa ph c th m bà Lài, ông Xuân thừa nhận đã có nhận số tiền lãi là 9 800 000đ từ bà Trang chứ không phải 9 600 000đ như t i phiên tòa sơ th m

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được kiểm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

[1] Về tố t ng:

Căn cứ vào yêu cầu kh i kiện c a nguyên đơn là ông Ph m Thanh Xuân và bà Lường Th Lài đối với b đơn là bà Đinh Th Th y Trang về việc yêu cầu trả số tiền vốn, lãi đã vay nên việc Tòa án cấp sơ th m xác đ nh quan hệ tranh chấp trong v án này là “Tranh chấp dân sự - Hợp đồng vay tài sản” là phù hợp với quy đ nh t i khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố t ng dân sự

Sau khi xét x sơ th m, bà Trang là b đơn không đồng ý với quyết đ nh c a bản án sơ th m nên có kháng cáo Tòa án T nh th lý giải quyết v án theo trình tự ph c th m phù hợp với quy đ nh t i khoản 1 điều 38 Bộ luật tố t ng dân sự

[2] Về nội dung:

Xét yêu cầu kháng cáo c a bà Đinh Th Thúy Trang; Hội đồng xét x ph c th m nhận thấy:

Căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ sơ và lời thừa nhận c a bà Trang thì chứng tỏ rằng, bà Trang có vay c a bà Lài, ông Xuân số tiền vốn vay là 20 000 000đ;

Theo bà Trang trình bày: Bà Trang cho rằng đã vay số tiền này c a bà Lài từ năm 2011 và đã đóng lãi liên t c cho đến nay mỗi tháng là 800 000đ, nên yêu cầu cấp ph c th m xem xét, điều ch nh phần lãi suất mà bà Lài đã nhận c a bà Trang theo quy đ nh pháp luật

Hội đồng xét x ph c th m nhận thấy: Về thời gian vay mà bà Trang n i ra là vay từ năm 2011, việc này không được bên bà Lài, ông Xuân thừa nhận Bà Trang không có chứng cứ gì đ chứng minh cho lời trình bày c a mình T i phiên tòa ph c th m bà Trang có cung cấp chứng cứ là một USB trong đó chứa nội dung cuộc nói chuyện giữa bà Trang và bà Lài được bà Trang ghi âm; Hội đồng xét x đã công bố tài liệu chứng cứ này cho phía bà Lài biết Bà Lài thừa nhận cuộc nói chuyện trong đo n ghi âm mà bà Trang cung cấp là giọng nói c a bà và bà Lài còn trình bày là do phía bà Trang ghi âm khi v việc đã được bà kh i kiện Tòa án cấp sơ th m; nhưng toàn bộ nội dung đo n ghi âm không có nội dung nào th hiện việc bà Lài thừa nhận cho bà Trang vay tiền từ năm 2011 và nhận lãi mỗi tháng 800 000đ như bà Trang đã trình bày Bà Lài ch thừa nhận có cho bà Trang vay số tiền 20 000 000đ vào ngày 17/10/2017 có th hiện bằng biên nhận do bà Trang ký tên; hai bên thỏa thuận lãi suất 2% tháng; bà Trang có đóng được số tiền lãi đến tháng 08/2019 là 8 800 000đ; sau đó vào đầu năm 2020, có đưa thêm 1 000 000đ (tiền lãi còn thiếu c a năm 2019); như vậy bà Lài đã nhận tiền lãi c a bà Trang tổng cộng là 9 800 000đ; Còn bà Trang thì cho rằng đã đóng lãi cho bà Lài từ năm 2011 đến nay, mỗi tháng 800 000đ; T i phiên tòa ph c th m trong phần tranh t ng t i phiên tòa thì bà Trang cho rằng, năm 2011 bà vay c a bà Lài số tiền 15 000 000đ; mỗi tháng đóng lãi 600 000đ (4%/tháng), đóng được 03 tháng thì trả 5 000 000đ tiền vốn, nên mỗi tháng còn đóng lãi là 400 000đ; sau đó, mượn thêm 10 000 000đ là 20 000 000đ nên đóng lãi 800 000đ/tháng cho đến hết năm 2019 Lời trình bày này c a bà Trang không được phía bà Lài, ông Xuân thừa nhận, bà Trang không có chứng cứ nào khác đ chứng minh; Do đó, không có cơ s đ Tòa án cấp ph c th m chấp nhận yêu cầu kháng cáo c a bà Trang

T i phiên tòa ph c th m, bà Lài thừa nhận đã có nhận 02 khoản tiền lãi với tổng số tiền là 9 800 000đ chênh lệch 200 000đ so với lời trình bày t i phiên tòa sơ th m Với lời thừa nhận này c a bà Lài sẽ có lợi cho phía bà Trang nên được chấp nhận Vì vậy, Hội đồng xét x ph c th m điều ch nh l i phần tiền vốn, lãi c th như sau:

- Tiền lãi c a 20 000 000đ từ ngày 17/10/2017 đến 17/02/2020 là: 20 000 000đ x 1,66% x 28 tháng = 9 296 000đ;

- hấu trừ tiền lãi vào tiền đã trả: 9 800 000đ - 9 296 000đ = 504 000đ

- hấu trừ tiền trả thừa vào vốn: 20 000 000đ - 504 000đ = 19 496 000đ

- Tính lãi tiếp từ ngày 17/02/2020 đến ngày 31/5/2021 là: 19.496 000đ x

1,66% x 15 tháng 14 ngày = 5.005.000đ

- Tổng cộng tiền vốn, lãi còn phải trả tiếp là: 19 496 000đ + 5 005 000đ=

24.501.000đ.

Buộc bà Trang phải có nghĩa v trả cho bà Lài, ông Xuân số tiền vốn, lãi tổng cộng là: 24 501 000đ (Hai mươi bốn triệu năm trăm lẻ một nghìn đồng)

Từ những phân tích và nhận đ nh trên, Hội đồng xét x ph c th m xét thấy cần s a một phần bản án dân sự sơ th m số 52/2021/DS-ST ngày 02/6/2021 c a Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình do đương sự thay đổi lời trình bày về tiền lãi.

Mặc dù không chấp nhận yêu cầu kháng cáo c a bà Trang nhưng do s a án sơ th m nên bà Trang không phải ch u tiền án phí dân sự ph c th m

Các phần còn l i c a bản án sơ th m không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực pháp luật k từ ngày hết thời h n kháng cáo, kháng ngh

Xét lời trình bày và đề ngh c a đ i diện Viện ki m sát t nh Đồng Tháp là có căn cứ

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 điều 26, khoản 1 Điều 38; Điều 148, khoản 2 điều 308 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015; Điều 48 - Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban thường v Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí tòa án;

1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo c a bà Đinh Th Th y Trang;

2. S a một phần bản án dân sự sơ th m số 52/2021/DS-ST ngày 02/6/2021 c a Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình;

*Tuyên xử:

- Chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện c a ông Ph m Thanh Xuân và bà Lường Th Lài

Buộc bà Đinh Th Th y Trang có trách nhiệm trả cho ông Xuân, bà Lài số tiền vốn, tiền lãi tổng cộng là: 24 501 000đ (Hai mươi bốn triệu năm trăm lẻ một nghìn đồng)

từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án c a người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi c a số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh t i Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy đ nh khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Buộc bà Đinh Th Th y Trang phải ch u tiền án phí dân sự sơ th m số tiền là 1.225 000đ

Trả cho ông Ph m Thanh Xuân và bà Lường Th Lài số tiền t m ứng án phí đã nộp là: 538 000đ theo biên lai thu t m ứng án phí số 0006818 ngày 03/11/2020 c a Chi c c Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, t nh Đồng Tháp

- Về án phí phúc thẩm:

Bà Trang được nhận l i 300 000đ tiền t m ứng án phí ph c th m đã nộp theo biên lai số 0016633 ngày 02/7/2021 t i Chi c c thi hành án huyện Thanh Bình.

Các phần còn l i c a bản án sơ th m không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực pháp luật k từ ngày hết thời h n kháng cáo, kháng ngh

Trong trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy đ nh t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Bản án ph c th m có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuyên án /

Cỡ chữ