vanban.org

Bản án 234/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Minh C với anh Huỳnh Thái Hồng P.

Giấy chứng nhận kết hôn số 176 ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Ủy an nhân dân xã B P X, huyện CM, tỉnh AG không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Chị Phạm Thị Minh C đư c tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung tên Huỳnh Minh A, sinh ngày 15/6/2016 và cháu Huỳnh Minh T, sinh ngày 03/11/2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Minh C với anh Huỳnh Thái Hồng P.
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 234/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 25/12/2020.
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Châu Vũ Sơn.

- Các Hội thẩm nhân dân :

1. Ông Ngô Văn Mừng;

2. Ông Tôn Phƣớc Thuận.

- T ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Thúy, Thư ký Tòa án nhân dân huyện CM, tỉnh AG.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM – tỉnh AGi tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Lộc - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 12 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện CM xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 749/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2020 về việc tr A chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 578/2020/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Minh C, sinh năm 1976; địa chỉ: số 342, tổ 11, ấp B T, xã B P X, huyện CM, tỉnh AG (có mặt).

2. Bị đơn: Ông Huỳnh Thái Hồng P, sinh năm 1975; địa chỉ: số 342, tổ 11, ấp B T, xã B P X, huyện CM, tỉnh AG (có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, t tự khai, iên ản không hòa giải đư c và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Phạm Thị Minh C trình ày: Chị và A P do quen iết và đư c cha mẹ hai ên tổ chức lễ cưới vào năm 2012, v chồng có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy an nhân dân xã B P X, huyện CM, tỉnh AG, v chồng sống chung hạnh P đến cuối năm 2019 thì xảy ra mâu thu n, nguyên nhân do sống chung v chồng thư ng xảy ra cự cãi, ất đồng quan điểm trong cuộc sống, tuy mâu thu n nhưng v chồng v n sống chung, đến tháng 05/2020 thì v chồng không còn sống chung với nhau. Nay nhận thấy tình cảm không còn, chị yêu cầu ly hôn với A P.

Về con chung: V chồng có 02 con chung tên Huỳnh Minh A, sinh ngày 15/6/2016 và cháu Huỳnh Minh T, sinh ngày 03/11/2013. Hiện các cháu đang sống chung với chị C, khi ly hôn, chị yêu cầu đư c trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung, không yêu cầu A P cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Minh C xác định v chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về n chung: Chị Phạm Thị Minh C xác định không có.

Bị đơn anh Huỳnh Thái Hồng P trình ày: Anh thống nhất l i trình ày của chị C về th i gian chung sống, th i gian đăng ký kết hôn. Nguyên nhân mâu thu n, anh và chị C không còn chung sống từ tháng 05/2020 cho đến nay. Đối với yêu cầu ly hôn của chị C thì anh đồng ý.

Về con chung: V chồng có 02 con chung tên Huỳnh Minh A, sinh ngày 15/6/2016 và cháu Huỳnh Minh T, sinh ngày 03/11/2013. Hiện các cháu đang sống chung với chị C, khi ly hôn, A yêu cầu đư c trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không yêu cầu chị C cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Anh Huỳnh Thái Hồng P xác định v chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về n chung: Anh Huỳnh Thái Hồng P xác định không có.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM phát iểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của ngư i tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước th i điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng với quy định của pháp luật.

Ý kiến giải quyết vụ án:

- Bà Phạm Thị Minh C và ông Huỳnh Thái Hồng P kết hôn năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân xã B P X, huyện CM ngày 14/10/2013, là hôn nhân h p pháp đư c pháp luật thừa nhận và ảo vệ. V chồng sống hạnh P đến cuối năm 2019 thì xảy ra mâu thu n, nguyên nhân do ất đồng quan điểm, v chồng T ng cự cãi và ly thân từ tháng 5/2020 đến nay. Nay, nhận thấy tình cảm không còn, à C yêu cầu ly hôn với ông P, ông P đồng ý ly hôn, nên căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn giữa à C và ông P.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Minh T - Sinh ngày 03/11/2013 và Huỳnh Minh A - Sinh ngày 15/6/2016. Hiện cháu T và cháu A đang sống chung với à C. Khi ly hôn, à C và ông P đều yêu cầu đư c chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T và cháu A, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, từ khi ly thân cho đến nay, cháu T và cháu A sống chung với à C phát triển ình Thư ng về thể chất và tinh thần, cháu T có nguyện vọng sống chung với à C. Để ổn định cuộc sống cho 02 cháu, nên để à C tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T và cháu A. Đối với yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, do à C đã rút lại yêu cầu nên cần đình chỉ theo Điều 217, 244 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về tài sản chung, n chung: V chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập giải quyết.

Từ phân tích trên, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 217, 244 Bộ luật tố tụng dân sự, xem xét quyết định:

- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa à Phạm Thị Minh C và ông Huỳnh Thái Hồng P.

- Bà Phạm Thị Minh C đư c tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Huỳnh Minh T - Sinh ngày 03/11/2013 và Huỳnh Minh A - Sinh ngày 15/6/2016, ông Huỳnh Thái Hồng P không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Đình chỉ đối với phần rút yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của à Phạm Thị Minh C.

Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng không thành.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng: Chị Phạm Thị Minh C khởi kiện anh Huỳnh Thái Hồng P cư trú ấp B T, xã B P X, huyện CM, tỉnh AGi, Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền, phù h p theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về hôn nhân: Chị Minh C và A Hồng P sống chung với nhau vào năm 2012, A chị có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy an nhân dân xã B P X, huyện CM, tỉnh AG nên quan hệ hôn nhân giữa A chị đư c pháp luật thừa nhận và ảo vệ. Quá trình chung sống chị C cho r ng A, chị ất đồng quan điểm sống, tính tình không h p nhau. A P cũng thừa nhận r ng v chồng sống chung cũng thư ng xuyên cự cải nhưng v n sống chung trong gia đình, do chị C tự ý ỏ về nhà cha mẹ ruột sống. Chị C và A P không còn sống chung từ tháng 05 năm 2020 cho đến nay, như vậy mâu thu n đã trầm trọng, đ i sống chung giữa chị C và P không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt đư c, chị C yêu cầu ly hôn với A P. Tại phiên tòa A P cũng đồng ý ly hôn với chị C. Xét thấy, đây là sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, phù h p Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. Hội đồng xét xử nghĩ nên công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị C với A P là phù h p với quy định của pháp luật.

. Về con chung: A chị có 02 con chung Huỳnh Minh A, sinh ngày 15/6/2016 và cháu Huỳnh Minh T, sinh ngày 03/11/2013. Hiện các cháu đang sống chung với chị C, khi ly hôn, chị C yêu cầu đư c tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung, A P cũng có yêu cầu đư c trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 con chung. Tuy nhiên, việc giao con cho ai nuôi cần phải xem xét mọi mặt về quyền l i của con chưa thành niên, hiện nay cháu Minh A, cháu Minh T sống ổn định với chị C v n phát triển tốt về thể chất và tinh thần. Trong quá trình làm việc Tòa án tiến hành ghi nhận ý kiến của cháu Minh T, thì cháu có nguyện vọng muốn sống chung với chị C. Xét về yêu cầu của chị C, A P đều có yêu cầu đư c trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Minh T, cháu Minh A, Hội đồng xét xử nhận thấy r ng cháu Minh T, cháu Minh A hiện đang sống chung với chị C v n phát triển tốt về thể chất và tinh thần, đư c chị C cho hai cháu đi học như mọi trẻ khác, nếu phải giao cho A P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Minh A, Minh T thì sẽ làm thay đổi đến tâm sinh lý và cuộc sống của các cháu. Do đó, Hội đồng xét xử nghĩ nên không chấp nhận yêu cầu nuôi con chung chung của A P, chấp nhận yêu cầu cho chị C đư c tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu Minh A, cháu Minh T là phù h p với quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình “ V , chồng thỏa thuận về ngư i trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi ên sau khi ly hôn đối với con; trư ng h p không thỏa thuận đư c thì Tòa án quyết định giao con cho một ên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền l i về mọi mặt của con ; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con”.

. Về cấp dưỡng nuôi con: Tại phiên tòa chị C rút lại không yêu cầu A P cấp dưỡng nuôi con, đây là sự tự nguyện của đương sự. Hội đồng xét xử nghĩ nên đình chỉ đối với yêu cầu này phù h p Điều 217, 244 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về tài sản chung: Tại phiên tòa chị C, A P xác định v chồng tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Tại phiên tòa chị C, anh P xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Ghi nhận chị C, anh P xác định không có n chung, nhưng sau khi ản án ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có nguyên đơn xuất trình chứng cứ chứng minh n chung của chị C, anh P trong th i kỳ hôn nhân thì anh, chị phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng ị đơn trong vụ án dân sự khác.

. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thư ng vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị C phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

Khoản 1 Điều 53, 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 217, 235, 244 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an T ng vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Minh C với anh Huỳnh Thái Hồng P.

Giấy chứng nhận kết hôn số 176 ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Ủy an nhân dân xã B P X, huyện CM, tỉnh AG không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Chị Phạm Thị Minh C đư c tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung tên Huỳnh Minh A, sinh ngày 15/6/2016 và cháu Huỳnh Minh T, sinh ngày 03/11/2013. Anh Huỳnh Thái Hồng P không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Phạm Thị Minh C cùng các thành viên gia đình (nếu có) không đư c cản trở A Huỳnh Thái Hồng P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì l i ích của con, theo yêu cầu của ngư i thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

Đình chỉ đối với phần rút yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của chị Phạm Thị Minh C.

- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Minh C, A Huỳnh Thái Hồng P xác định v chồng tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

- Về n chung: Chị Phạm Thị Minh C, A Huỳnh Thái Hồng P xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Ghi nhận chị C, A P không có n chung, nhưng sau khi ản án ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có nguyên đơn xuất trình chứng cứ chứng minh n chung của chị C, A P trong th i kỳ hôn nhân thì A, chị phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng ị đơn trong vụ án dân sự khác.

- Về án phí: Chị Phạm Thị Minh C phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng ( a trăm ngàn đồng) đư c khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo iên lai thu tiền số 0009033 ngày 16 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM, tỉnh AG. Chị C không phải nộp thêm.

Đương sự có mặt tham gia phiên toà có quyền làm đơn kháng cáo trong th i hạn 15 (mư i lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự v ng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì th i hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đư c ản án hoặc đư c tống đạt h p lệ.

Trư ng h p ản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ