vanban.org

Bản án 233/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Minh T.

Buộc chị Nguyễn Thị N có trách nhiệm trả cho anh Lê Minh T số tiền nợ vay là 280.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản giữa Lê Minh Tuấn và Nguyễn Thị Nhàn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 233/2025/DS-ST
Ngày: 05/6/2025
V/v “Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phan Thủy Uyên;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đoàn Thanh Phong;

2. Bà Đặng Thị Mỹ Hạnh;

- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Lê Nguyễn Ái Quyên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.

Ngày 05 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 130/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 4 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 117/2025/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 120/2025/QĐST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

*Nguyên đơn: Anh Lê Minh T, sinh năm 1978;

Địa chỉ: số 165 TNG, phường 6, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

*Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1980;

Địa chỉ: ấp BL, xã TB, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

(Anh T có đơn đề nghị vắng mặt, chị N vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn anh Lê Minh T trình bày:

Do quen biết nên ngày 13/01/2025 anh Lê Minh T có cho chị Nguyễn Thị N vay số tiền 280.000.000 đồng, lãi suất 3%/tháng, thời hạn vay 15 ngày kể từ ngày 13/01/2025, mục đích vay tiền để chị N trả nợ ngân hàng, hợp đồng vay tiền được công chứng tại Văn phòng công chứng Lâm Thị Minh Nguyệt, số công chứng 556, quyển số 01/2025TP/CC-SCC/HĐGD. Anh T đã giao đủ tiền cho chị N, hai bên có ký tên vào Biên nhận tiền ngày 13/01/2025.

Sau khi nhận tiền, chị N không có trả được khoản tiền vốn hay lãi nào. Anh nhiều lần đến nhà đòi nợ thì chị N đều né tránh, không thực hiện trả tiền. Nay anh khởi kiện yêu cầu chị N trả cho anh số tiền 280.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.

* Bị đơn chị Nguyễn Thị N mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng chị vẫn vắng mặt và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

* Tại phiên tòa: Tại Đơn xin xét xử vắng mặt ngày 22/5/2025, nguyên đơn anh T trình bày vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu chị N trả số tiền nợ là 280.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi và xin vắng mặt tại phiên tòa. Bị đơn chị N vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra cũng như tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Nguyên đơn anh Lê Minh T khởi kiện yêu cầu chị Nguyễn Thị N trả số tiền nợ vay nên Hội đồng xét xử xác định đây là tranh chấp“Hợp đồng vay tài sản” được quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Bị đơn chị N cư trú tại ấp BL, xã TB, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang nên thuộc thẩm quyền xét xử của tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn anh Lê Minh T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn chị Nguyễn Thị N đã được triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự quyết định xét xử vắng mặt các đương sự nêu trên.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:

Do quen biết nên ngày 13/01/2025 anh Lê Minh T có cho chị Nguyễn Thị N vay số tiền 280.000.000 đồng, lãi suất 3%/tháng, thời hạn vay 15 ngày kể từ ngày 13/01/2025, mục đích vay tiền để chị N trả nợ ngân hàng. Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình, phía nguyên đơn đã giao nộp bản chính 01 Hợp đồng vay tiền được công chứng tại Văn phòng công chứng Lâm Thị Minh Nguyệt, số công chứng 556, quyển số 01/2025TP/CC-SCC/HĐGD và bản chính 01 Biên nhận tiền ngày 13/01/2025 có chữ ký của chị N.

Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho chị N nhưng chị vẫn vắng mặt và không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Căn cứ vào khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự thì xem như chị N không có phản đối gì đối với yêu cầu của nguyên đơn.

Do đó, có căn cứ xác định chị N còn nợ anh T số tiền vay là 280.000.000 đồng nên cần buộc chị N có nghĩa vụ trả số tiền trên cho anh T.

Về tiền lãi: Do nguyên đơn anh T không yêu cầu chị N trả lãi nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các điều 35, 39, 92, 147, 227, 228, 235, 238 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 357, 463, 466 và 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Minh T.

Buộc chị Nguyễn Thị N có trách nhiệm trả cho anh Lê Minh T số tiền nợ vay là 280.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả.

2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị N phải chịu 14.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho anh Lê Minh T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.000.000 đồng theo biên lai thu số 0008718 ngày 09/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo.

Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự./.

Cỡ chữ