- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản bà Phạm Thị N với ông Huỳnh Văn K, bà Trương Thu X"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Phạm Thị N. Buộc ông Huỳnh Văn K, bà Trương Thu X có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Phạm Thị N số tiền 68.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 233/2024/DS-ST Ngày 19-9-2024 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Việt Triều. Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Vũ Minh Hoàng.
Ông Đào Việt Khái.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Quang Nhật là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Ngày 19 tháng 9 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 299/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 6 năm 2024 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 358/2024/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị N, sinh năm 1973 (có mặt).
Địa chỉ cư trú tại: Ấp S, xã N, huyện P, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn:
1. Ông Huỳnh Văn K (vắng mặt).
2. Bà Trương Thu X (vắng mặt).
Cùng địa chỉ cư trú tại: Ấp S, xã N, huyện P, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 18 tháng 6 năm 2024 và tại phiên toà nguyên đơn bà Phạm Thị N trình bày: Vào ngày 30 tháng 10 năm 2022 âm lịch ông Huỳnh Văn K cùng vợ là bà Trương Thu X có mượn của bà số tiền 76.000.000 đồng, khi mượn có làm biên nhận. Ông K và bà X hứa sẽ trả cho bà mỗi tháng 2.000.000 đồng vào ngày 30 hàng tháng. Từ khi mượn đến nay ông K, bà X chỉ trả cho bà tổng số tiền 8.000.000 đồng, ông K, bà X còn nợ bà số tiền 68.000.000 đồng. Bà yêu cầu Toà án giải quyết buộc ông K, bà X trả cho bà số tiền 68.000.000 đồng
-1-
- Bị đơn ông Huỳnh Văn K, bà Trương Thu X đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng nhưng ông Huỳnh Văn K, bà Trương Thu X vắng mặt không lý do và không cung cấp lời khai, chứng cứ về việc khởi kiện của bà Phạm Thị N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Bà Phạm Thị N khởi kiện yêu cầu ông Huỳnh Văn K, bà Trương Thu X trả tiền vay. Do đó, đây là tranh chấp dân sự về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng.
Về sự vắng mặt của đương sự: Ông Huỳnh Văn K, bà Trương Thu X là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt ông Huỳnh Văn K, bà Trương Thu X.
Tại phiên tòa bà Phạm Thị N cho rằng ông Huỳnh Văn K, bà Trương Thu X có vay của bà N số tiền 76.000.000 đồng, ông K, bà X đã trả cho bà N được 8.000.000 đồng; bà N yêu cầu ông K, bà X trả cho bà N số tiền 68.000.000 đồng. Đối với ông Huỳnh Văn K, bà Trương Thu X đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng để hòa giải xét xử nhưng ông K, bà X không cung cấp lời khai cho Tòa án và không có ý kiến đối với yêu cầu của bà N. Theo giấy biên nhận nợ tiền ngày 30 tháng 10 do bà N cung cấp có chữ viết tên của ông Huỳnh Văn K và bà Trương Thu X thể hiện ông K, bà X có mượn của bà N số tiền 76.000.000 đồng. Mặt khác, tại biên bản hoà giải ngày 27 tháng 3 năm 2024 ông K, bà X thừa nhận còn nợ bà N số tiền 68.000.000 đồng. Do đó, bà N yêu cầu ông K, bà X trả số tiền 68.000.000 đồng là có cơ sở nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Do yêu cầu của bà Phạm Thị N được chấp nhận nên bà N không phải chịu án phí, bà N đã nộp tạm ứng án phí số tiền 1.700.000 đồng được nhận lại. Ông Huỳnh Văn K, bà Trương Thu X phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch với số tiền 3.400.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Áp dụng Điều 463, Điều 466, Điều 468 và Điều 470 của Bộ luật dân sự và áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
-2-
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Phạm Thị N. Buộc ông Huỳnh Văn K, bà Trương Thu X có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Phạm Thị N số tiền 68.000.000 đồng (sáu mươi tám triệu đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về án phí:
Bà Phạm Thị N không phải chịu án phí, bà N đã nộp tiền tạm ứng án phí 1.700.000 đồng (một triệu bảy trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003614 ngày 19 tháng 6 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân; bà Phạm Thị N được nhận lại khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Buộc ông Huỳnh Văn K, bà Trương Thu X phải nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 3.400.000 đồng (ba triệu bốn trăm ngàn đồng).
Án xử sơ thẩm, bà Phạm Thị N có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Huỳnh Văn K, bà Trương Thu X có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau; - Chi cục Thi hành án huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Việt Triều -3- |