vanban.org

Bản án 233/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn Đức E. Buộc anh Trịnh Hoàng P có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Văn Đức E số tiền vay còn nợ tổng cộng là 26.000.000 đồng ( Hai mươi sáu triệu đồng). Thời gian trả khi án có hiệu lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 233/2022/DS-ST
Ngày: 21/9/2022
“V/v tranh chấp dân sự hợp đồng
vay tài sản ”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Nguyệt Hồng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Huỳnh Thị Tỏ.

2. Ông Lê Văn Minh.

Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Thảo - thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông.

Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Tuyền – Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 131/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 6 năm 2022 về tranh chấp “Hợp đồng dân sự vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 263/2022/QĐXXST-DS ngày 19 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Nguyễn Văn Đức E, sinh năm 1992; (Xin vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp Đ, xã T, huyện G, tỉnh T

2. Bị đơn: Trịnh Hoàng P, sinh năm 1998; (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện G, tỉnh T

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện và quá trình tố tụng nguyên đơn anh Nguyễn Văn Đức E trình bày: Qua quen biết vào ngày 22/02/2022 anh có cho anh P vay số tiền 26.000.000 đồng, thời hạn vay là 01 tháng khi vay có làm biên nhận. Khi hết thời gian vay tiền anh yêu cầu anh P trả lại vốn thì anh P cố tình né tranh không chịu trả tiền. Nay anh yêu cầu anh P có nghĩa vụ trả cho anh số tiền còn nợ tổng cộng là 26.000.000 đồng. Không yêu cầu tính lãi. Yêu cầu trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Chứng cứ chứng minh: Hợp đồng cho vay tiền cá nhân.

* Tại bản tự khai và trong suốt quá trình tố tụng bị đơn anh Trịnh Hoàng P trình bày: Anh không có vay tiền của anh E. Do anh E đưa ma túy cho anh để anh đi bán lại cho các con nghiện khác kiếm tiền lời chia đôi nhưng do anh cũng nghiện ma túy nên anh đã lấy số lượng ma túy mà anh E đưa để sử dụng nên không có tiền để đưa lại cho anh E. Sau đó anh E bắt ép anh viết giấy nợ với số tiền 26.000.000 đồng. Nay với yêu cầu của anh E, anh không đồng ý trả tiền vì lượng ma túy anh E đưa cho anh có giá trị không tới 26.000.000 đồng và đây là làm ăn chung có lời có lỗ phải tự chịu với nhau. Biên nhận anh E cung cấp cho Tòa đúng là chữ ký của anh.

Tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn vẫn giữa nguyên yêu cầu khởi kiện và xin vắng mặt. Bị đơn vẫn giữ nguyên ý kiến của mình và vắng mặt không lý do.

* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng thực hiện đúng theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Áp dụng điều 463 Bộ luật dân sự đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn Đức E.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[I] Về tố tụng:

Quan hệ mà các bên đang tranh chấp là “Hợp đồng dân sự vay tài sản” được qui định tại điều 463 Bộ luật Dân sự là thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 26 và Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn anh Nguyễn Văn Đức E có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt anh Nguyễn Văn Đức E theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn anh Trịnh Hoàng P được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt lần 2 nên Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt anh Trịnh Hoàng P theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[II] Về nội dung:

1/ Xét yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn Đức E.

Hội đồng xét xử xét thấy: Trong quá trình giải quyết vụ án anh P không thừa nhận việc vay tiền của anh E mà anh cho rằng anh E đưa ma túy cho anh bán do anh bán không được và sử dụng hết lượng ma túy nên anh E bắt anh viết giấy nợ. Lời trình bày của anh P không được phía anh E thừa nhận và anh P cũng không cung cấp được chứng cứ chứng minh cho lời trình bày của mình là có căn cứ. Phía anh E cung cấp chứng cứ là Hợp đồng cho vay tiền cá nhân, anh P thừa nhận chữ ký trong hợp đồng vay tiền trên là của mình. Do đó, yêu cầu khởi kiện của anh E là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận theo quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự.

2/ Xét yêu cầu anh Nguyễn Văn Đức E về thời gian trả số tiền 26.000.000 đồng.

Anh E yêu cầu anh P trả số tiền 26.000.000 đồng làm một lần khi án có hiệu lực pháp luật. Hội đồng xét xử nhận thấy việc vay tiền có thỏa thuận cụ thể về thời gian trả nhưng phía anh E đã có yêu cầu lấy lại vốn và đã báo trước cho anh P để trả nợ nhưng anh P không trả là vi phạm thỏa thuận nên yêu cầu của nguyên đơn về thời gian trả là có cơ sở được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Yêu cầu của anh E được Hội đồng xét xử chấp nhận nên anh E không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Anh P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận toàn bộ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

- Điều 463, 468 Bộ luật dân sự;

- Điều 26, 35, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn Đức E.

Buộc anh Trịnh Hoàng P có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Văn Đức E số tiền vay còn nợ tổng cộng là 26.000.000 đồng ( Hai mươi sáu triệu đồng). Thời gian trả khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ khi anh E có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh P chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng còn phải trả lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Anh Trịnh Hoàng P phải chịu 1.300.000 đồng (Một triệu ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn lại anh Nguyễn Văn Đức E số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp là 650.000 đồng (Sáu trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0007937 ngày 09/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ