- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thấm - Tuấn"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu “Ly hôn” của bà Trần Thị T
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 233/2021/HNGĐ-ST Ngày: 27-10-2021. Về việc: “Tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B – TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Thu Thương.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Chánh
2. Bà Huỳnh Thị Kim Kiên
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Minh Sơn – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân TP B tham gia phiên tòa: Không tham gia
Ngày 27 tháng 10 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1302/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn, con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 192/2021/QĐXX.ST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1986
Địa chỉ: 5C/38, KP8, P. D, Tp. B, tỉnh Đồng Nai
- Bị đơn: Ông Nguyễn Anh N, sinh năm 1982.
Địa chỉ: 5C/38, KP8, P. D, Tp. B, tỉnh Đồng Nai
(Ông N, bà T có đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Ngày 21/6/2021, bà Trần Thị T nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân TP. B, tỉnh Đồng Nai giải quyết xin được ly hôn với ông Nguyễn Anh N. Lý do xin ly hôn, theo bà T trình bày: Qua thời gian tìm hiểu, đến năm 2010 bà và Ông N tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân P. D, Tp. B, tỉnh Đồng Nai (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 64 ngày 05/4/2010). Thời gian đầu vợ chồng chung sống với nhau khá hạnh phúc, nhưng sau đó thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, cãi vã thường xuyên, không còn quan tâm chăm sóc nhau nữa. Nay bà T nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung vợ chồng không thể kéo dài, nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với Ông N.
Về con chung: Có 02 cháu là Nguyễn Trần Gia Bảo, sinh ngày 09/11/2010, Nguyễn Trần Gia Hân, sinh ngày 07/6/2010. Ly hôn, bà đồng ý nhận nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hân. Bà đồng ý giao cháu Bảo cho Ông N chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng, không ai phải có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Theo bản tự khai của Ông N trình bày: Về quan hệ hôn nhân đúng như bà T đã khai, sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không hạnh phúc do không hợp nhau, thường xuyên cãi nhau, nay bà T xin ly hôn thì ông đồng ý.
Về con chung: 02 cháu là Nguyễn Trần Gia Bảo, sinh ngày 09/11/2010, Nguyễn Trần Gia Hân, sinh ngày 07/6/2010. Ly hôn, ông đồng ý giao cháu Hân cho bà T nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, ông đồng ý nhận chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng cháu Bảo, không ai phải có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền: Bà T xin ly hôn với Ông N, đương sự có nơi cư trú tại địa chỉ: P. D, Tp. B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân TP. B có thẩm quyền giải quyết.
Về thủ tục tố tụng: Đối với nguyên đơn bà T, bị đơn Ông N có đơn đề nghị Tòa án cho vắng mặt tại phiên Tòa. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Bà T và Ông N tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân dân P. D, Tp. B, tỉnh Đồng Nai (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 64 ngày 05/4/2010). theo quy định tại Điều 11 Luật hôn nhân gia đình năm 2000 nên xác định là hôn nhân hợp pháp.
Xét thấy, bà T nộp đơn khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với Ông N, lý do trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm, không hợp nhau. Nay bà T nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn, nên ông yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với Ông N. Qua lời khai của Ông N cũng xác định tình cảm vợ chồng lạnh nhạt, không còn như trước, vì vậy Ông N đồng ly hôn với bà T.
Quá trình giải quyết vụ án, bà T, Ông N có đơn xin vắng mặt tại các buổi hòa giải, nên Tòa án không tiến hành hòa giải được. Theo đơn khởi kiện và bản tự khai bà T vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với Ông N. Hội đồng xét xử nhận thấy, tình trạng hôn nhân giữa bà T và Ông N mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, tình cảm vợ chồng thật sự không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T, giải quyết cho bà T được ly hôn với Ông N để trả tự do cả hai.
Veà con chung: Có 02 cháu là Nguyễn Trần Gia Bảo, sinh ngày 09/11/2010, Nguyễn Trần Gia Hân, sinh ngày 07/6/2010. Ly hôn, giao cháu Hân, cho bà T nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, giao cháu Bảo cho Ông N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, không ai phải có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung
Về tài sản chung: Đương sự khai tự thỏa thuận, nên không xem xét.
Về nợ chung: Đương sự khai không có, nên không xem xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm không có giá ngạch: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 6; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết, bà T phải nộp 300.000đ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 228; Điều 238, Điều 266, 271, 273; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Áp dụng Điều 9, Điều 11 và Điều 12, Điều 89, Điều 92, Điều 93 và Điều 94 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000;
Áp dụng Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng Điều 6; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu “Ly hôn” của bà Trần Thị T
1. Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Thị T được ly hôn với ông Nguyễn Anh N
2. Về con chung: Có 02 cháu là Nguyễn Trần Gia Bảo, sinh ngày 09/11/2010, Nguyễn Trần Gia Hân, sinh ngày 07/6/2010. Ly hôn, giao cháu Hân, cho bà T nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, giao cháu Bảo cho Ông N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, không ai phải có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung
Tạm thời bà T, Ông N không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Bà T, Ông N không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Bà T, Ông N trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo pháp luật quy định.
3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận; nợ chung: xác định không có, nên không xem xét giải quyết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Về án phí: Bà Trần Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, theo biên lai thu số 0001736 ngày 21/6/2021.
5. Bà Trần Thị T và ông Nguyễn Anh N được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND TP B (2); - THADS TP B (1); - TAND tỉnh Đồng Nai (1); - UBND phường Tân Biên, TP. B, tỉnh Đồng Nai (1); - Đương sự (2); - Lưu hồ sơ vụ án (1). | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Phan Thị Thu Thương |