- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận y u cầu kháng cáo của bà Nguyễn Thị Tuyết L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 148 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 26 Bộ luật Tố t ng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 230/2020/DS-PT Ngày: 11-8-2020 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ng c Vạng.
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Tấn Tặng;
Bà Nguyễn Huỳnh Thị Hương Thủy.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bảo Quốc - Thư ký Tòa án nhân d n t nh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Ông Nguyễn Văn Tón - i m sát vi n tham gia phiên tòa.
Trong các ngày 08/5/2020, 26/5/2020, 13/7/2020, 11/8/2020, tại tr s T a án nh n d n t nh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai v án th lý số 203/2020/TLPT-DS ngày 17 tháng 02 năm 2020, về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Do Bản án d n sự sơ thẩm số 63/2019/DS-ST ngày 26/11/2019 của Tòa án nh n d n thành phố S bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét xử phúc thẩm số 58/2020/QĐ-PT ngày 24 tháng 2 năm 2020, giữa các đương sự:
1. Nguy n đơn: Bà Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1971.
Địa ch : Số A, đường L, hóm M, Phường B, thành phố S, t nh Đồng Tháp.
Đại diện theo ủy quyền: Chị Hồ Mỹ S, sinh năm 1985; địa ch : Số M, khóm T, phường Đ, thành phố Sa Đ, t nh Đồng Tháp (theo văn bản ủy quyền ngày 03/3/2020). (có mặt)
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết L, sinh năm 1971; địa ch : Số B, khóm T, phường Đ, thành phố S, t nh Đồng Tháp.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Hứa Văn Đ, sinh năm 1967, địa ch : Số M, ấp k, xã Đ, thành phố S, t nh Đồng Tháp (theo văn bản ủy quyền ngày 10/8/2020). (có mặt)
3. Người kháng cáo: Bà Nguyễn Thị Tuyết L - Là bị đơn trong v án.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Bà Nguyễn Thị Kim L (đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Bích H TẠI Tòa án cấp sơ thẩm) trình bày: Trước đ y, ngày 08/02/2018 bà H có cho bà Nguyễn Thị Tuyết L vay số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng), m c đích vay đ bà L làm ăn kinh doanh, lãi suất hai b n thỏa thuận là 3%/tháng, không thỏa thuận thời hạn vay, nhưng có thỏa thuận khi nào bà H cần tiền sẽ thông báo cho bà L biết. hi vay tiền bà L có làm bi n nhận vay ngày 08/02/2018, bà L tự ký t n và viết h t n vào bi n nhận vay tiền này.
Từ khi vay đến nay, bà L chưa trả tiền vốn vay, tiền lãi cho bà H lần nào, mặc dù bà H đã nhiều lần y u cầu bà L trả tiền của khoản vay này. Nay bà H yêu cầu bà L trả tiền vốn vay và tiền lãi tạm tính từ ngày 08/02/2018 đến ngày 26/11/2019 là 58.535.000đ; trong đó tiền vốn là 50.000.000đ và tiền lãi là 8.535.000đ. Y u cầu tiếp t c tính lãi phát sinh đến khi trả hết nợ vay. Ngoài ra, bà H không có y u cầu gì khác.
- Bà Nguyễn Thị Tuyếi L trình bày: Bà L xác định không có nợ bà H số tiền 50.000.000đ theo bi n nhận ngày 08/02/2018, bà L xác định không có viết và ký t n vào bi n nhận vay ngày 08/02/2018. Tại phi n t a bà L cho rằng bi n nhận ngày 08/02/2018 không phải của năm 2018 và cho rằng số tiền này là do bà L vay của bà H giùm cho một người t n Đ vào khoảng năm 2016 - 2017. Bà L không dồng ý trả tiền vốn vay và tiền lãi vay theo y u cầu của bà H.
- Bản án d n sự sơ thẩm của T a án nh n d n thành phố S đã quyết định:
Chấp nhận toàn bộ y u cầu kh i kiện của nguy n đơn bà Nguyễn Thị Bích H về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bị đơn bà Nguyễn Thị Tuyết L.
Buộc bà Nguyễn Thị Tuyết L phải trả cho bà Nguyễn Thị Bích H tiền vốn vay và tiền lãi tính từ ngày 08/02/2018 đến ngày 26/11/2019 là 58.535.000đ (Năm mươi tám triệu, năm trăm ba mươi lăm nghìn đồng).
ề từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, b n phải thi hành án c n phải chịu trả tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại các Điều 357, Điều 468 của Bộ luật d n sự năm 2015.
Về án phí d n sự sơ thẩm:
- Bà Nguyễn Thị Tuyết L nộp 2.926.750 đồng (Hai triệu chín trăm hai mươi sáu nghìn bảy trăm năm mươi đồng) án phí d n sự sơ thấm.
- Bà Nguyễn Thị Bích H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo bi n lai thu số 0003525, ngày 12/12/2018 của Chi c c Thi hành án d n sự thành phố S.
Về chi phí giám định:
- Bà Nguyễn Thị Tuyết L nộp 3.405.000 đồng (Ba triệu, bốn trăm lẻ năm ngàn đồng) chi phí giám định. Do bà Nguyễn Thị Bích H đã nộp tiền tạm ứng, n n bà Nguyễn Thị Tuyết L phải trả lại cho bà Nguyễn Thị Bích H số tiền tạm ứng chi phí giám định là 3.405.000 đồng (Ba triệu, bốn trăm lẻ năm ngàn đồng).
- Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 26/12/2019 bà L kháng cáo y u cầu sửa bản án sơ thẩm. Bà L không đồng ý trả cho bà H tiền vốn vay và tiền lãi tính từ ngày 08/02/2018 đến ngày 26/11/2019 là 58.535.000đ.
- Tại phi n t a phúc thẩm:
+ Bà S trình bày: Bà H vẫn giữ nguy n y u cầu kh i kiện, không thỏa thuận được với bà L về giải quyết v án, y u cầu giữ nguy n quyết định của bản án sơ thẩm.
+ Bà L, ông Hứa Văn Đ trình bày: Các khoản vay năm 2017 đã được T a án t nh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm vào năm 2019 không li n quan đến số tiền ghi trong bi n nhận ngày 08/02/2018. Y u cầu trưng cầu giám định bi n nhận bị sửa chữa, vì bi n nhận do bà H cung cấp không phải lập vào năm 2018. hông đồng ý theo y u cầu của bà H.
- Đại diện Viện ki m sát nh n d n t nh Đồng Tháp phát bi u ý kiến về giải quyết v án:
+ Về tố t ng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và các đương sự đều chấp hành đúng quy định của pháp luật
+ Về nội dung:
Bà H có cung cấp bi n nhận ngày 08/02/2018 th hiện bà L vay bà H số tiền 50.000.000đ, bà L không thừa nhận việc vay tiền của bà H và xác định có viết, ký t n vào bi n nhận ngày 08/02/2018 nhưng không phải là năm 2018. T a sơ thẩm căn cứ vào bi n nhận và xác định chữ viết và ký t n của bà Nguyễn Thị Tuyết L n n chấp nhận y u cầu của bà H.
Qua xem xét nội d ng đơn kháng cáo và trình bày tại phi n t a phúc thẩm, bi n nhận ngày 08/02/2018, bị ch nh sửa năm, c th là số 2016 sửa số “6” thành số “8”. Bà L cho rằng nhìn bằng mắt thường vẫn thấy nét sửa đổi n n đề nghị xem xét. Đại diện cho nguy n đơn là chị S, xác định bi n nhận tr n là năm 2018, có dấu ch nh sửa thì cũng năm 2018. Nếu xác định không phải năm 2018, thì không phát sinh nợ. Vì những năm trước đ y đã giải quyết bằng bản án khác.
Tại phiên tòa, bà L y u cầu giám định con số “2018” đ bảo vệ quyền lợi cho bà. Ngày 22/6/2018, Ph ng kỹ thuật hình sự Công an t nh Đồng Tháp có kết luận giám định số 554/ L- THS đã kết luận về đối tượng giám định: “Số 8 trong năm 2018 của biên nhận ngày 08/2/2018 đã bị sửa chữa. Số nguyên thủy là số 6”.
Qua diễn biến phi n t a, xác định bà H cho bà L vay tiền nhiều năm từ 2015 – 2017, do bà L không có khả năng trả nợ n n đến tháng 10 năm 2018 thì bà H đã kh i kiện y u cầu T a án giải quyết theo bi n nhận nợ vào ngày 01/9/2017 (bản án đã có hiệu lực) c n những khoản nợ năm 2015 – 2016 đã giải quyết xong. Nay bà H tiếp t c kh i kiện bi n nhận ngày 08/2/2018 đ tiếp t c y u cầu bà L trả nợ số tiền 50 triệu, bà L xác định đ y là bi n nhận năm 2016 đã giải quyết nợ xong n n không đồng ý và theo kết luận giám định là của năm 2016. T a án cấp sơ thẩm, bà L có trình bày bi n nhận năm 2018, con số 8 không bình thường – tại d ng đầu ti n trang 8 của bi n bản phi n t a sơ thẩm ngày 29/11/2019 và đơn khiếu nại ngày 11/12/2019 sau kháng cáo 05 ngày cũng có trình bày y u cầu T a án cấp sơ thẩm xem xét (không dưới 3 lần) nhưng T a án chưa làm rõ.
Xét thấy, mặc dù bi n nhận là do bà L viết và ký t n, nhưng nguy n đơn kh i kiện cho rằng vào thời đi m 08/2/2018. Tại phi n t a chị S và bà H cũng khẳng định là của năm 2018, ngoài bi n nhận này thì không có chứng cứ nào khác đ xem xét. Qua diễn biến và kết quả giám định xác định số nguy n thủy là năm 2016 n n bị đơn kháng cáo là có căn cứ.
Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận phần y u cầu của nguy n đơn là chưa phù hợp. Tại Tòa án cấp phúc phẩm chị L cung cấp tài liệu chứng cứ xác định là nợ năm 2016 n n có cơ s xem xét chấp nhận kháng cáo của bị đơn. Do đó, đề nghị HĐXX sửa bản án sơ thẩm, chấp nhận kháng cáo của bị đơn.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án đã được thẩm tra tại phi n t a và căn cứ vào kết quả tranh t ng tại phi n t a.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
T a án nh n d n thành phố S th lý giải quyết v án d n sự sơ thẩm là đúng thẩm quyền. Bà L làm đơn kháng cáo trong thời hạn luật định, thủ t c đúng quy định n n chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ. Bà H uỷ quyền cho chị Hồ Thị S và bà L ủy quyền cho ông Hứa Văn Đ, thủ t c ủy quyền tham gia tố t ng phù hợp quy định n n chấp nhận.
Bà S y u cầu bà L trả cho bà H số tiền vốn, lãi là 58.535.000đ. Chứng cứ chứng minh là bi n nhận vay ngày 08/02/2018, do bà L viết, ký t n. M c đích vay là đ trồng c y ki ng kinh doanh, n n thỏa thuận lãi 3%/tháng, nay y u cầu tính lãi 0,83%/tháng. Đối với nợ vay trước đ y đã kh i kiện xét xử xong, c n đ y là khoản vay cuối cùng do bà L hứa bán đất trả nợ nhưng không thực hiện n n mới kiện sau.
Tại T a án cấp sơ thẩm bà L khai không có vay số tiền nói tr n, mà số tiền 50 triệu ghi trong bi n nhận là bà vay giùm cho ông Trần Văn Đ và cũng đã trả xong. Tại phi n t a phúc thẩm, ông Hứa Văn Đ không đồng ý y u cầu của bà H về việc đ i bà L trả số tiền 50.000.000đ, vì T a án cấp phúc thẩm đã trưng cầu giám định việc sửa chữa bi n nhận và theo kết luận giám định đã xác định“số 8 trong năm 2018 của bi n nhận ngày 08/02/2018 đã bị sửa chữa, số nguy n thủy là số 6”.
Xét thấy, quá trình giải quyết v án của T a án cấp sơ thẩm, bà L có khai số tiền ghi tại bi n nhận ngày 08/02/2018 đã được T a án 02 cấp giải quyết vào năm 2019, nhưng sau đó bà khai lại là trước đ y viết nhiều bi n nhận n n không nhớ hết (bút l c số 29). Tại phi n t a sơ thẩm, bà L khai biên nhận không phải của năm 2018 và tiền này là bà vay giùm cho người khác vào khoảng năm 2016 – 2017 đồng thời bi n nhận ghi năm 2018, chữ số 8 không bình thường nhưng chưa được làm rõ. Tại phi n t a phúc thẩm, bà L trình bày biên nhận này là bi n nhận vay của năm 2016 đã trả xong, nhưng bà H sửa lại thời gian viết bi n nhận thành năm 2018 đ kh i kiện đ i nợ.
Bà S, bà L và ông Hứa Văn Đ đều thống nhất xác định các khoản vay của năm 2016 bà L đã thanh toán xong không c n thiếu nợ, đồng thời số tiền vay đang giải quyết này không li n quan đến các khoản vay của năm 2017 (các khoản nợ vay trong năm 2017 được được giải quyết bằng Bản án d n sự phúc thẩm số 32/2019/DS-PT ngày 19/3/2019). Theo kết luận giám định số 554/ L-THS ngày 22/6/2020 của Công an t nh Đồng Tháp, xác định: Số 8 trong năm 2018 của biên nhận ngày 8/02/2018 đã bị sửa chữa. Số nguyên thủy là số 6. Sau khi có kết luận giám định thì bà H cho rằng, có th khi viết bi n nhận bà L cố ý viết sai (viết năm 2016 đ sửa lại thành năm 2018) nhằm trốn tránh nghĩa v trả nợ. Nay Bà S thừa nhận không cung cấp được chứng cứ mới đ chứng minh cho yêu cầu kh i kiện của bà H, trong khi đó ông Hứa Văn Đ không thừa nhận nợ. Qua đó cho thấy, bi n nhận vay tiền được lập vào năm 2016 và đã trả xong theo như hai b n đã thừa nhận bà L không c n thiếu nợ vay trong năm 2016, vì vậy y u cầu kháng cáo của bà L là có cơ s n n không chấp nhận y u cầu của bà H đ i bà L trả 50 triệu đồng.
Đại diện Viện ki m sát nhận d n t nh Đồng Tháp đề nghị chấp nhận y u cầu kháng cáo của bà L, sửa bản án sơ thẩm, không chấp nhận y u cầu của bà H là có cơ s n n chấp nhận.
Án phí: Bà H phải chịu tiền án phí d n sự sơ thẩm là 2.926.000đ. Bà L không phải chịu tiền án phí d n sự phúc thẩm.
Chi phí giám định: Theo bà L trình bày, trước đ y bà viết nhiều bi n nhận n n không nhớ hết (bút l c số 29) và ông Hứa Văn Đ trình bày, do bà L không có vay tiền ngày 08/02/2018, n n bà L khai là không có ký tên biên nhận. Bà H đưa ra bi n nhận làm chứng cứ chứng minh không phù hợp quy định của pháp luật, n n phải chịu chi phí giám định là 16.035.000đ.
Do đó, chấp nhận y u cầu kháng cáo của bà L, sửa bản án sơ thẩm , không chấp nhận y u cầu của bà H đ i bà L trả số tiền vay 50 triệu đồng.
Vì các lẽ tr n;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 147, Điều 148, khoản 2 Điều 308 của Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015; Điều 463 của Bộ luật D n sự năm 2015; khoản 3 Điều 26, khoản 2 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội.
1. Chấp nhận y u cầu kháng cáo của bà Nguyễn Thị Tuyết L.
Sửa Bản án d n sự sơ thẩm.
2. hông chấp nhận y u cầu của bà Nguyễn Thị Bích H về việc y u cầu bà Nguyễn Thị Tuyết L phải trả cho bà Nguyễn Thị Bích H số tiền vay và lãi là 58.535.000đ.
3. Về án phí:
Bà H phải chịu tiền án phí d n sự sơ thẩm 2.926.000đ, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 1.344.000đ theo bi n lai số 0003525 ngày 12/12/2018 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố S, t nh Đồng Tháp. Bà H c n phải nộp tiếp số tiền là 1.582.000đ.
Bà L không phải chịu tiền án phí d n sự phúc thẩm. Hoàn trả cho bà L số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ theo bi n lai thu tạm ứng số 0004372 ngày 11/12/2019 của Chi c c Thi hành án d n sự thành phố S, t nh Đồng Tháp.
4. Chi phí giám định: Bà H phải chịu số tiền là 16.035.000đ, trong đó bà H đã tạm ứng 3.405.000đ và đã chi xong, vậy bà H phải nộp số tiền 12.630.000đ đ hoàn trả cho bà L (vì bà L đã tạm ứng).
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuy n án./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - V SND T nh; - TAND Tp S; - Chi c c THADS Tp S; - Phòng KTNV &THA- TAND T nh; - Lưu: VT, HSVA, TDS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Vạng |