- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ha Thi S - Nguyen Quoc D"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật T t ng dân sự; Điều 227 Bộ luật T t ng dân sự; Điều 228 Bộ luật T t ng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T A N NH N N
C N H A
H CH N H A V T NAM H N PH
Đ c p - T do - H nh ph c T NH NH
N B n n s : 23/2020/HNGĐ - ST Ngày 31 - 8 - 2020 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn.
NHÂN DANH
N C C N H A
H CH N H A V T NAM
T A N NH N N H N PH
, T NH NH
N
- Thành n H i ng
g
:
-
: Bà Vũ Thị Chang
n dân:
Ông Kim Niệm;
Bà Lê Thị Thùy Vân.
- T
i n a: Ông Trương Thành Long, Thư ký T a n nhân dân huyện Phú Gi o, t nh B nh Dương
- Đại diện Viện Kiể á n ân dân uyện P ú Giáo, ỉn Bìn D ng a gia phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Linh - Kiểm s t viên
Ngày 31 th ng 8 năm 2020, tại tr s Tòa án nhân dân huyện Phú Gi o, t nh B nh Dương t sơ th m công khai v n th lý s 530/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 th ng 12 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa v n ra t s 32/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2020 gi a c c đương sự:
- Nguy đơ : Bà Hà Thị S, sinh năm 1998; Có đơn in vắng mặt
Địa ch : 4 , tổ y, ấp B, ã A, huyện Phú Gi o, t nh B nh Dương
- Bị đơ : Ông Nguyễn Qu c Đ, sinh năm 1994; Vắng mặt
Địa ch : 4 , tổ y, ấp B, ã A, huyện Phú Gi o, t nh B nh Dương.
N
N VỤ N:
- Trong đơn kh i kiện, b n tự khai, biên b n phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, nguyên đơn bà Hà Thị S trình bày yêu cầu kh i kiện như sau:
Về hôn nhân: Bà S và ông Đ s ng chung với nhau và có đăng ký kết hôn vào ngày 27/7/2018 tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện Phú Gi o, t nh B nh Dương Qu trình chung s ng, vợ chồng bà y ra mâu thuẫn, vợ chồng thường y ra cãi nhau, vợ chồng s ng không hạnh phúc, t nh c m vợ chồng ngày càng lạnh nhạt hơn kể từ khi bà sinh con, vợ chồng bà không c n yêu thương, tôn trọng nhau Hiện nay, vợ chồng bà không c n chung s ng với nhau n a Mâu thuẫn vợ chồng bà đã trầm trọng, không thể tiếp t c cuộc s ng chung với nhau được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Đ.
Về con chung: Qu tr nh chung s ng, bà S và ông Đ có 01 con chung Nguyễn Hà Qu c T, sinh ngày 20/6/2018 Hiện nay con đang s ng cùng bà S. Bà S yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu ông Đ ph i cấp dưỡng nuôi con.
Bị đơn không có ý kiến đ i với yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn
Nguyên đơn có đơn in vắng mặt tại phiên t a xét sơ th m. Bị đơn đã được T a n triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt
Tại phiên toà, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, t nh B nh Dương tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về việc chấp hành pháp luật của Th m phán, Hội đồng t , Thư ký phiên t a và người tham gia t t ng trong qu tr nh gi i quyết v n từ khi th lý cho đến trước thời điểm Hội đồng t (HĐXX) nghị n là đúng quy định của pháp luật. HĐXX thực hiện khai mạc phiên toà, phần thủ t c, phần tranh t ng đều đ m b o đúng pháp luật. Về việc gi i quyết v n: Về hôn nhân: Căn cứ Trích l c kết hôn ngày 27/7/2018 tại UBND xã A thì bà S và ông Đ là vợ chồng hợp ph p Qu tr nh chung s ng y ra nhiều mâu thuẫn, t nh c m vợ chồng không c n Bị đơn ông Đ đã được T a n triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt thể hiện ông không có thiện chí h a gi i mâu thuẫn gia đ nh X c minh tại địa phương th không rõ về mâu thuẫn của bà S, ông Đ Nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng bà S, ông Đ đã trầm trọng, m c đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn; về con chung Nguyễn Hà Qu c T, sinh ngày 20/6/2018 hiện nay c n nhỏ, căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đ nh giao con chung cho bà S trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp Ghi nhận sự tự nguyện của bà S không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con; về tài s n chung, nợ chung c c đương sự không yêu cầu T a n gi i quyết nên Viện Kiểm s t không đề cập em t.
NHẬN ĐỊNH C A T A N:
Sau khi nghiên cứu c c tài liệu, chứng cứ đã được em t tại phiên t a, ý kiến của đại diện Viện kiểm s t, Hội đồng t nhận định:
[1] Về t t ng: Bà Hà Thị S có đơn kh i kiện yêu cầu T a n gi i quyết cho bà được ly hôn và yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung với ông Nguyễn Qu c Đ, bị đơn ông Đ hiện cư trú tại ấp B, ã A, huyện Phú Gi o, t nh B nh Dương nên đây là v n ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn thuộc th m quyền gi i quyết của T a n nhân dân huyện Phú Gi o, t nh B nh Dương theo quy định tại kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật T t ng dân sự Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn bà S có đơn đề nghị T a n t vắng mặt, bị đơn ông Đ đã được T a n triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai. Do đó, căn cứ vào c c Điều 227, 228 và 238 của Bộ luật T t ng dân sự, căn cứ vào c c tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v n Tòa án tiến hành t vắng mặt các đương sự
[2] Về hôn nhân: Nguyên đơn bà Hà Thị S và bị đơn ông Nguyễn Qu c Đ tự nguyện chung s ng với nhau, có đăng ký kết hôn theo s 97 ngày 27/7/2018, tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện Phú Gi o, t nh B nh Dương. Bà S và ông Đ đủ điều kiện kết hôn theo Điều 8 và có đăng ký kết hôn theo Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đ nh nên đây là hôn nhân hợp ph p Nguyên đơn cho rằng mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, vợ chồng không c n t nh c m và không tôn trọng nhau. Hiện nay, bà S và ông Đ không c n chung s ng với nhau X c minh tại địa phương nơi nguyên đơn và bị đơn cư trú th địa phương không rõ mâu thuẫn vợ chồng bà S, ông Đ Bị đơn đã được T a n thông b o hợp lệ về yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn nhưng không có ý kiến bằng văn b n g i cho T a n, không có thiện chí h a gi i mâu thuẫn vợ chồng HĐXX xét thấy mâu thuẫn vợ chồng gi a nguyên đơn và bị đơn đã trầm trọng, đời s ng chung không thể k o dài, m c đích hôn nhân không đạt được nên xem xét chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn, cho bà Hà Thị S được ly hôn với ông Nguyễn Qu c Đ.
[3] Về con chung: Nguyên đơn bà Hà Thị S và bị đơn ông Nguyễn Qu c Đ có 01 con chung là Nguyễn Hà Qu c T, sinh ngày 20/6/2018. Con chung hiện nay c n nhỏ, dưới 36 th ng tuổi và đang s ng cùng bà S Do đó, bà S yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là có căn cứ HĐXX giao con chung Nguyễn Hà Qu c T cho bà S trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đ nh, không tr i đạo đức ã hội Ghi nhận sự tự nguyện của bà S không yêu cầu ông Đ ph i cấp dưỡng nuôi con
[4] Về tài s n chung, nợ chung: C c đương sự không yêu cầu gi i quyết nên HĐXX không đặt ra em t
[5] Tại phiên t a, đại diện Viện Kiểm s t đề nghị HĐXX em t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên chấp nhận
[6] Về n phí: Nguyên đơn ph i chịu n phí hôn nhân gia đ nh sơ th m theo quy định của ph p luật
V c c l trên,
Q ẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 238, 264, 266, 271, 273 của Bộ luật T t ng dân sự;
- Các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đ nh;
- Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng n phí và lệ phí T a n.
Tuy n :
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Hà Thị S đ i với bị đơn ông Nguyễn Qu c Đ về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”.
2. Về hôn nhân: Bà Hà Thị S được ly hôn với ông Nguyễn Qu c Đ.
3. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Hà Qu c T, sinh ngày 20/6/2018 cho bà Hà Thị S trực tiếp nuôi dưỡng Ghi nhận sự tự nguyện của bà S không yêu cầu ông Đ ph i cấp dưỡng nuôi con
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được c n tr Người không trực tiếp nuôi con lạm d ng việc thăm nom con để c n tr hoặc gây nh hư ng ấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o d c con th người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a n hạn chế quyền thăm nom con của người đó
Vì quyền lợi hợp ph p, chính đ ng của con chưa thành niên, T a n có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu phù hợp quy định của ph p luật.
4. Về tài s n chung, nợ chung: Hội đồng t không đặt ra xem xét.
5. Về n phí: Bà Hà Thị S ph i nộp 300 000đ (Ba trăm ngh n đồng) n phí hôn nhân gia đ nh sơ th m, được khấu trừ vào s tiền 300 000đ (Ba trăm ngh n đồng) tạm ứng n phí đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng n phí s AA/2016/0026680 ngày 21/11/2019 của Chi c c Thi hành n dân sự huyện Phú Gi o, t nh B nh Dương
6. Về quyền kh ng c o:
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n n hoặc kể từ ngày b n n được niêm yết theo quy định của ph p luật.
Trường hợp b n n được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành n dân sự th người thi hành n dân sự, người ph i thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành n dân sự, thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành n dân sự. N i n ận:
| - TAND t nh B nh Dương; - VKSND huyện Phú Gi o; - Chi c c THA dân sự huyện Phú Gi o; - UBND xã A, huyện Phú Gi o, t nh B nh Dương (S 97/2018); - Đương sự; - Lưu hồ sơ, văn ph ng | TM. H ĐỒN ÉT Ử S THẨM THẨM PH N - CH TỌA PH ÊN T A (Đã ký) Vũ Thị Chang |