vanban.org

Bản án 23 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật T t ng d n sự; Điều 207 Bộ luật T t ng d n sự
T
N NH N D N
TH NH H B N T
T NH B N T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án s : 23/2022/DS-ST
Ngày: 26/4/2022
V/v: “Tranh chấp hợp đồng

vay tài sản”

NHÂN DANH

NƢ C C N H X H CH N H V T N M

T

N NH N D N TH NH H B N T - T NH B N T

- Thành phần H i đ ng t sơ th m g m có:

Th m phán - Ch t a phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Phong

Các H i th m nhân dân: Ông Lê Anh Giàu

Bà Nguyễn Thị Hiền

- Thư phiên t a: Ông Mai Chiến Trực

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph B n Tre, t nh B n Tre tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Lan- Kiểm sát viên

Vào ngày 26 tháng 4 năm 2022 t i tr s Tòa án nh n d n thành ph Bến Tre, t nh Bến Tre xét x sơ th m công khai v án d n sự th l s : 181/2021/TLST- DS ngày 22/11/2021 về vi c “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa v án ra xét x s : 2A/2022/QĐXX-ST ngày 18 tháng 01 năm 2022 gi a các đương sự:

1. Nguyên đơn: chị Phan Thị C m Nh; sinh năm 1986; (có mặt)

Nơi cư trú: ấp TT, xã Phú T, huy n C, t nh BT

2. Bị đơn: anh Nguyễn Mai Hữu Tr, sinh năm: 1987

(vắng mặt)

Nơi cư trú: Trần Qu c Tuấn, phường K, thành ph BT, t nh BT

N DUN VỤ N:

Theo đơn kh i kiện, bản t khai cùng các văn bản, tài liệu ch ng c cung cấp cho Tòa án nguyên đơn chị Nh trình bày:

Do có quan h quen biết với anh Tr nên chị có cho anh Tr vay tiền nhiều lần, c thể:

- Ngày 23/6/2021 chị có cho anh Tr vay s tiền 1.350.000.000 đồng (Một tỷ ba trăm năm mươi tri u đồng) thời h n vay 05 ngày, lãi suất 2%/tháng. Khi vay hai bên có làm hợp đồng vay tiền và được công chứng t i văn phòng công chứng Huỳnh Đoàn Ngọc H n, vi c giao nhận tiền hai bên có làm biên nhận do anh Tr ký.

- Ngày 06/7/2021 chị có cho anh Tr vay s tiền 400.000.000 đồng (B n trăm tri u đồng) thời h n vay 10 ngày, lãi suất 2%/tháng. Khi vay hai bên có làm hợp đồng vay tiền (giấy tay), vi c giao nhận tiền hai bên có làm biên nhận do anh Tr ký.

- Ngày 28/7/2021 chị có cho anh Tr vay s tiền 120.000.000 đồng ( Một trăm hai mươi tri u đồng) thời h n vay 05 ngày, lãi suất 2%/tháng. Vi c vay tiền được thực hi n bằng hình thức chuyển kho n.

Tuy nhiên sau khi nhận được tiền anh Tr không tr v n, ch tr lãi cho chị được một lần với s tiền là 31.500.000 đồng (Ba mươi m t tri u năm trăm ngàn đồng) thì không tr n a. Nay chị yêu cầu anh Tr ph i tr cho chị s tiền v n là 1.870.000.000 đồng (Một tỷ tám trăm b y mươi tri u đồng) và phần tiền lãi của s tiền 1.350.000.000đồng cũng như s tiền 400.000.000 đồng theo từng thời điểm vay cho đến ngày xét x theo qui định của pháp luật. Riêng kho ng 120.000.000 đồng chị không yêu cầu tính lãi. Chị đồng khấu trừ đi phần tiền lãi đã nhận.

Trong quá trình gi i quyết v án, Tòa án nh n d n thành ph Bến Tre, t nh Bến Tre đã nhiều lần mời anh Tr, đến để tiến hành phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa gi i nhưng anh Tr vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph B n Tre, t nh B n Tre phát biểu quan điểm:

- Ý kiến về vi c tu n thủ pháp luật t t ng trong quá trình gi i quyết v án của nh ng người tiến hành t t ng và nh ng người tham gia t t ng: Nh ng người tiến hành t t ng và nh ng người tham gia t t ng chấp hành đúng quy định của pháp luật.

- Ý kiến về vi c gi i quyết v : Đề nghị Hội đồng xét x Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn. Ghi nhận vi c nguyên đơn đồng trừ đi kho n tiền lãi đã nhận cũng như vi c không yêu cầu tính lãi đ i với s tiền cho mượn ngày 28/7/2021.

NHẬN ĐỊNH C T

N:

Căn cứ vào các tài li u, chứng cứ đã được th m tra xem xét t i phiên tòa, kết qu của vi c tranh t ng t i phiên tòa, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét x sơ th m nhận thấy:

[1] Về thủ t c t t ng: Ngày 07/10/2021 chị Phan Thị C m Nh có đơn kh i ki n yêu cầu anh Nguyễn Mai H u Tr tr s tiền vay là 1.870.000.000 đồng (Một tỷ tám trăm b y mươi tri u đồng) và phần lãi của s tiền trên. Anh Tr cư trú t i phường 4, thành ph Bến Tre nên thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án thành ph Bến Tre theo quy định t i các Điều 26, 35 Bộ luật T t ng d n sự.

[2] Bị đơn anh Tr, mặc dù đã được tri u tập hợp l nhiều lần nhưng anh Tr vẫn vắng mặt không lý do, đồng thời anh cũng không có người đ i di n nên không thể tiến hành phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa gi i được, Tòa án cũng đã tiến hành t ng đ t Quyết định đưa v án ra xét x , quyết định hoãn phiên tòa hợp l nhưng anh Tr vẫn không có mặt để tham gia phiên tòa. Do đó, căn cứ điểm b, kho n 2 Điều 227 Bộ luật T t ng d n sự, Tòa án tiến hành xét x vắng mặt đ i với anh Tr.

[3] Về quan h tranh chấp: Theo như chị Nh trình bày chị có cho anh Tr vay s tiền 1.870.000.000 đồng (Một tỷ tám trăm b y mươi tri u đồng), nhưng đến thời điểm hi n t i anh Tr chưa tr tiền cho chị Nh. Từ đó có đủ cơ s kết luận quan h tranh chấp liên quan đến s tiền trên là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” được quy định t i Điều 463 của Bộ luật d n sự.

[4] Về nội dung v án: T i tòa, chị Nh yêu cầu anh Tr ph i tr s tiền là 1.870.000.000 đồng (Một tỷ tám trăm b y mươi tri u đồng) và yêu cầu tính lãi s tiền 1.350.000.000đồng cũng như s tiền 400.000.000 đồng theo từng thời điểm vay cho đến ngày xét x theo qui định của pháp luật.

Xét thấy:

- “ Hợp đồng vay tiền” ngày 23/6/2021 thể hi n anh Tr có vay của chị Nh s tiền là 1.350.000.000 đồng (Một tỷ ba trăm năm mươi tri u đồng), thời h n vay là 05 ngày (từ ngày 23/6/2021 đến 27/6/2021), lãi suất do hai bên tự thỏa thuận. Hợp đồng này được công chứng t i văn phòng công chứng Huỳnh Đoàn Ngọc H n, vi c giao nhận tiền hai bên có làm biên nhận do anh Tr ký.

- “ Hợp đồng vay tiền” ngày 06/7/2021 thể hi n anh Tr có vay của chị Nh s tiền là 400.000.000 đồng (B n trăm tri u đồng), thời h n vay là 10 ngày (từ ngày 06/7/2021 đến 15/7/2021), không thể hi n lãi suất. Hợp đồng này là hợp đồng viết tay không có công chứng, chứng thực, vi c giao nhận tiền hai bên có làm biên nhận do anh Tr ký.

Hai hợp đồng vay tiền trên thể hi c anh Tr có vay của chị Nh s tiền là 1.750.000.000 đồng ( Một tỷ b y trăm năm mươi tri u đồng), anh Tr đã nhận đủ s tiền này (có biên nhận) nhưng anh chưa thực hi n vi c tr lãi cho chị Nh khi thời h n vay theo thỏa thuận đã hết. Do đó chị Nh yêu cầu anh ph i thanh toán cho chị Nh các kho n tiền trên và yêu cầu tính lãi suất s tiền 1.350.000.000đồng cũng như s tiền 400.000.000 đồng theo từng thời điểm vay cho đến ngày xét x theo qui định của pháp luật là có cơ s nghĩ nên buộc anh Tr ph i tr cho chị Nh các kho n tiền trên cũng như phần lãi suất theo qui định của pháp luật.

Đ i với s tiền 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi tri u đồng) chị Nh chuyển kho n cho anh Tr ngày 28/7/2021 từ Ng n hàng thương m i cổ phần Á Ch u – Chi nhánh Bến Tre (s tài kho n 6666198 mang tên Phan Thị C m Nh) sang Ngân hàng thương m i cổ phần Hàng H i (s tài kho n 4300101900215 mang tên Nguyễn Mai H u Tr) thì t i Công văn s 01/2022/MSBBTE ngày 13/01/2022 của Ng n hàng thương m i cổ phần Hàng H i thể hi n tài kho n s 4300101900215 mang tên Nguyễn Mai H u Tr, sinh ngày 09/9/1987, s CMND 321250270 cấp ngày 24/02/2016, địa ch : 177/1B ấp Mỹ An B, xã Mỹ Th nh An, thành ph Bến Tre. Bên c nh đó qua xác minh t i Công an phường phường 4 thành ph Bến Tre vào ngày 20/01/2022 được biết Nguyễn Mai H u Tr, sinh năm1987, s CMND 321250270 cấp ngày 24/02/2016,cư trú t i Trần Qu c Tuấn phường K, thành ph Bến Tre trước đ y cư trú t i : ấp B, xã A, thành ph BT và đã chuyển hộ kh u về phường K vào kho ng năm 2016. Điều này chứng tỏ Nguyễn Mai H u Tr trong các hợp đồng vay tài s n và trong ủy nhi m chi do ng n hàng cung cấp là một người.

Tuy nhiên trong tin nhắn l i thể hi n đ y là “Nh cho trong mượn 120 tr” “oke” “em đã nhận đủ” điều này thể hi n s tiền này là s tiền cho mượn và anh Tr đã nhận đủ s tiền này. Do đó anh Tr ph i có nghĩa v tr s tiền trên cho chị Nh. T i Tòa chị Nh không yêu cầu tính lãi kho n tiền này nghĩ nên ghi nhận.

[5] Do trong các hợp đồng vay tiền và tiền mượn các bên không có thỏa thuận lãi suất c thể nên mức lãi suất sẽ được tính theo qui định t i kho n 2 Điều 468 Bộ luật t t ng d n sự; c thể:

S tiền 1.350.000.000 đồng x 0,83% x 10 tháng = 112.050.000 đồng.

S tiền 400.000 .000 đồng x 0,83 x9 tháng = 29.980.000 đồng

Tổng cộng v n và lãi của hai kho n tiền trên là: 1.350.000.000 đồng + 112.050.000 đồng + 400.000.000 đồng + 29.880.000 đồng = 1.891.930.000 đồng.

Trừ đi kho n tiền lãi đã nhận là 31.500.000đồng = 1.860.430.000 đồng.

Cộng chung tất c là: 1.860.430.000 đồng + 120.000.000 đồng = 1.980.430.000 đồng (Một tỷ chín trăm tám mươi tri u b n trăm ba mươi ngàn đồng)

[6] Đề nghị của Vị đ i di n vi n kiểm sát là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét x nên được chấp nhận.

[7] Về án phí: Do yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn được chấp nhận nên án phí d n sự sơ th m có giá ng ch anh Tr ph i nộp là 71.412.000.000 đồng (B y mươi m t tri u b n trăm mười hai ngàn đồng)

Vì các lẽ trên,

QUY T ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 26, 35, 147, 207, 227, 228 và Điều 266 của Bộ luật T t ng d n sự;

Căn cứ vào Điều 463; Điều 466; Điều 468; Điều 470 và Điều 357 của Bộ luật D n sự;

Căn cứ vào Nghị quyết s : 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Qu c hội Qui định về mức thu, miễn gi m, thu, nộp qu n l và s d ng án phí và l phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của chị Phan Thị C m Nh; c thể tuyên:

Buộc anh Nguyễn Mai Hữu Tr có trách nhi m tr cho chị Phan Thị C m Nh s tiền là 1.980.430.000 đồng ( Một tỷ chín trăm tám mươi tri u b n trăm ba mươi ngàn đồng)

Kể từ ngày b n án, quyết định có hi u lực pháp luật (đ i với các trường hợp cơ quan thi thành án có quyền ch đ ng ra quy t định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đ i với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất c các kho n tiền, hàng tháng bên ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi hành theo mức lãi suất quy định t i kho n 2 Điều 468 Bộ luật d n sự năm 2015. Về án phí: Án phí d n sự sơ th m có giá ng ch là 71.412.000.000 đồng (B y mươi m t tri u b n trăm mười hai ngàn đồng) anh Tr ph i nộp. Chi c c Thi hành án d n sự thành ph Bến Tre hoàn l i cho chị Nh s tiền là 39.400.000 đồng (Ba mươi chín triệu b n trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu t m ứng án phí, l phí s 0002622 ngày 19/11/2021 của Chi c c Thi hành án d n sự thành ph Bến Tre.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt t i phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời h n kháng cáo tính từ ngày nhận được b n án hoặc được t ng đ t hợp l .

Trường hợp b n án, quyết định được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án, người ph i thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định t i các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hi u thi hành được thực hi n theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án d n sự. Nơi nhận:

TM. H ĐỒN XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND TP Bến Tre; (1b)

THẨM H N - CH TỌ H ÊN T

- TAND t nh Bến Tre; (1b)

- Chi c c THADS TP Bến Tre; (1b) d9a4

- Các đương sự; (3b)

- Lưu hồ sơ. (1b)

(đã k )

Nguyễn Duy hong TH NH V ÊN H ĐỒN XÉT XỬ THẨM H N – CH TỌ H ÊN T Lê Anh Giàu Nguyễn Thị Hiền

Nguyễn Duy hong Nơi nhận:

TM. H ĐỒN XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND TP Bến Tre; (1b)

THẨM H N - CH TỌ H ÊN T

- TAND t nh Bến Tre; (1b)

- Chi c c THADS TP Bến Tre; (1b)

- Các đương sự; (3b)

- Lưu hồ sơ. (1b)

Nguyễn Duy hong TH NH V ÊN H ĐỒN XÉT XỬ THẨM H N – CH TỌ H ÊN T Trần Văn Hƣng Dƣơng Thị Thanh Thúy

Nguyễn Duy hong Nơi nhận:

TM. H ĐỒN XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND TP Bến Tre; (1b)

THẨM H N - CH TỌ H ÊN T

- TAND t nh Bến Tre; (1b)

- Chi c c THADS TP Bến Tre; (1b)

- Các đương sự; (3b)

- Lưu hồ sơ. (1b)

Nguyễn Duy hong

Theo nội dung đơn kh i ki n, vào ngày 09/10/ 2017 ông Nguyễn Văn Qu c có cho ông Nguyễn H u Hi p và bà Lê Thị Oanh vay s tiền là 1.000.000.000 (một tỷ) đồng, mức lãi suất là 0,666%/ tháng lúc mượn tiền hai bên có k hợp đồng vay mượn tiền và có chứng thực. Nhưng đến thời điểm hi n t i ông ông Hi p và bà Oanh chưa tr tiền cho ông Qu c theo thõa thuận. Yêu cầu của ông Qu c là tranh chấp hợp đồng vay tài s n được xem xét theo quy định t i Điều 463 Bộ luật d n sự năm 2015.

Do yêu cầu được chấp nhận ông Nguyễn Văn Qu c không ph i chịu án phí.

Căn cứ Nghị quyết s : 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n l và s d ng án phí và l phí Tòa án.

Buộc ông Nguyễn H u Hi p và bà Lê Thị Oanh ph i chịu án phí theo quy định của pháp luật là 46.795.200 đồng (b n mươi sáu triệu bảy trăm chín mươi lăm ngàn hai trăm đồng).

.

Xét yêu cầu của ông Nguyễn Văn Qu c về vi c yêu cầu ông Hi p và bà Oanh tr s tiền vay và lãi tổng cộng 159.840.000 đồng chứng cứ ông Qu c yêu cầu ông Hi p và bà Oanh tr tiền là các hợp đồng vay tiền ngày 09/10/2017 và giấy cam kết tr nợ ngày 13/9/2020.

Xét về hình thức tờ “ Hợp đồng vay tiền” và “Giấy nhận nợ” ông Qu c khai là do các bên cùng thỏa thuận đánh máy ra, viết tay và ký tên khi ông Hi p và bà Oanh nhận tiền của ông Qu c, Hội đồng xét thấy, về hình thức giao dịch của hai bên là phù hợp với Điều 119 Bộ luật d n sự 2015.

Về nội dung, theo lời khai của ông Qu c và nội dung trong các tờ “ Hợp đồng vay tiền” và “Giấy nhận nợ” thể hi n ông ông Hi p và bà Oanh có mượn s tiền của ông Qu c 1.000.000.000 đồng, mức lãi suất là 0,666%/ tháng lời khai của bà Hồng phù hợp với nội dung các tờ “ Hợp đồng vay tiền” và “Giấy nhận nợ” và chứng cứ có trong hồ sơ v án, không trái với Điều 117 Bộ luật d n sự 2015, Hội đồng xét x có cơ s khẳng định giao dịch gi a ông Qu c với ông Hi p và bà Oanh, là có thật.

Xét thấy s tiền 1.000.000.000 (một tỷ) đồng mà ông Hi p và bà Oanh đã ghi trong “ Hợp đồng vay n tiền” và “Giấy nhận nợ” được hai bên thỏa thuận giao kết vào các ngày ngày 09/10/2017và ngày 13/9/2020 và yêu cầu tiền lãi s tiền 159.840.000 đồng là phù hợp với qui định t i Điều 4 Bộ luật D n sự năm 2005 nên có cơ s chấp nhận yêu cầu của ông Qu c.

Sau khi th l v án,Tòa án đã thực hi n vi c t ng đ t hợp l , thông báo th l v án, các thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa gi i; các thông báo kết qu phiên họp và công khai chứng cứ do ông Nguyễn Văn qu c cung cấp. Nhưng ông Nguyễn H u Hi p và bà Lê Thị Oanh không có kiến đ i với yêu cầu kh i ki n của ông Nguyễn Văn Qu c cũng như không có yêu cầu ph n t . Căn cứ kho n 1, kho n 2, kho n 4 Điều 91 Bộ luật t t ng d n sự năm 2015, có cơ s chấp nhận các tờ “Hợp đồng vay tiền” và “Giấy nhận nợ” là chứng cứ chứng minh cho yêu cầu hợp pháp của ông Nguyễn Văn Qu c.

Hội đồng xét x xét thấy, ông Nguyễn H u Hi p và bà Lê Thị Oanh còn nợ ông Nguyễn Văn Qu c s tiền 1.159.840.000.000 (một tỷ một trăm năm mươi chín tri u tám trăm b n mươi ngàn) đồng đã mượn, trong đó 1.000.000.000 (m t tỷ đồng) theo “Hợp đồng vay tiền” và “Giấy nhận nợ” thì ph i có nghĩa v thanh toán nợ theo quy định t i Điều 466 Bộ luật d n sự năm 2015.

Ông Qu c yêu cầu tính lãi suất s tiền đã vay của ông Tuyến và phần lãi suất do chậm thực hi n nghĩa v tr nợ nên Hội đồng xét x xem xét đến phần lãi suất theo qui định t i kho n 2 Điều 468 Bộ luật D n sự năm 2015. S tiền lãi bà Hồng yêu cầu 24 tháng với mức 0,666%/tháng trên tổng s tiền vay 1.000.000.000 đồng với s tiền 159.840.000 đồng không trái với quy định về lãi suất của Ng n hàng nhà nước và quy định về lãi suất được căn cứ t i Điều 468 Bộ luật d n sự 2015 nên có cơ s chấp nhận.

Áp d ng Điều 4, 117,119, 463, 466, 468, Điều 357 Bộ luật d n sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết s : 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n l và s d ng án phí và l phí Tòa án.

C thể tuyên:

1.Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn Qu c.

Buộc ông Nguyễn H u Hi p và bà Lê Thị Oanh ph i tr cho ông Nguyễn Văn Qu c s tiền là s tiền là 1.159.840.000.000 (một tỷ một trăm năm mươi chín tri u tám trăm b n mươi ngàn) đồng đã mượn, trong đó 1.000.000.000 (m t tỷ đồng) tiền nợ g c và tiền lãi là 159.840.000 (một trăm năm mươi chín tri u tám trăm b n mươi ngàn) đồng.

Kể từ ngày b n án có hi u lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất c các kho n tiền, hàng tháng bên ph i thi hành án còn ph i chịu kho n lãi của s tiền còn ph i thi hành án theo mức lãi suất quy định t i kho n 2 Điều 357 Bộ luật D n sự năm 2015.

2. Án phí D n sự sơ th m có giá ng ch: Buộc ông Nguyễn H u Hi p và bà Lê Thị Oanh ph i chịu án phí theo quy định của pháp luật là 46.795.200 đồng (b n mươi sáu triệu bảy trăm chín mươi lăm ngàn hai trăm đồng).

Hoàn cho ông Nguyễn Văn Qu c s tiền t m ứng án phí đã nộp 13.398.000 đồng (hai mươi ba triệu ba trăm chín mươi tám ngàn đồng) theo biên lai thu s 0005203 ngày 13/11/2020 t i chi C c thi hành án D n sự thành ph Bến Tre,t nh Bến Tre. TH NH V ÊN H ĐỒN XÉT XỬ THẨM H N – CH TỌ H ÊN T

Trần Văn Hổ Dƣơng Thị Thanh Thúy

Nguyễn Duy hong

Cỡ chữ