- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phan Thị Kim L - Mai Ngọc Q"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Phan Thị Kim đ i v i bị đơn ng Mai Ngọc Q về việc tranh chấp hợp đồng vay tài s n”.
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; luật T t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH B NH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án s : 23/2025/DS-ST Ngày: 21-02-2025 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài s n |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH B NH DƯƠNG
-Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Tuyền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trương H u nh;
2. Ông Hồ Đắc Minh.
-Thư ký phiên toà: à Nguyễn Ngọc inh - Thư ký Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh nh Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D u Tiếng, tỉnh Bình Dư ng tham gia phiên tòa: à Nguyễn Thị Thanh nh – Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 02 năm 2024, tại tr s Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh nh Dương t
sơ thẩm c ng khai v án dân sự th lý s : 650/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng vay tài s n”, theo Quyết định đưa v án ra t s : 03/2025/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2025, Quyết định hoãn phiên toà s 09/2025/QĐST-DS ngày 21 tháng 01 năm 2025, gi a các đương sự:
Nguyên đơn: à Phan Thị Kim , sinh năm 1966. Nơi cư trú: T 5, ấp H, ã , huyện , tỉnh nh Dương.
Bị đơn: Ông Mai Ngọc Q, sinh năm 1977. Nơi cư trú: p C, ã 1, huyện D, tỉnh nh Dương.
Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt kh ng có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn (bà han Thị im ) trình bày:
à và ng Q có quan hệ quen biết nhau nên à đã cho ng Q mượn tiền nhiều lần. Ngày 22/7/2014, ng Q mượn à 3.000.000 đồng. Ngày 01/9/2014 ng Q mượn à 3.000.000 đồng. Ông Q đã lăn tay ký tên ác nhận t ng s tiền mượn bà là 6.000.000 đồng. Quá tr nh nợ à đã yêu cầu ng Q tr nợ nhiều lần nhưng ng Q c t nh tr n tránh, kh ng chịu thanh toán nợ cho à . Do đó, bà yêu cầu ng Qu c tr t ng s tiền vay còn nợ là 6.000.000 đồng. Ngoài kho n nợ này, ng Q kh ng còn nợ à kho n nợ nào khác.
Ngoài ra, nguyên đơn kh ng cung cấp chứng cứ, kh ng tr nh bày ý kiến g khác.
Trong quá trình tố tụng, Tòa án thực hiện thủ tục triệu tập và cấp tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng có ý kiến:
Về thủ t c t t ng: Quá tr nh t t ng cũng như diễn biến tại phiên tòa, Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng t đã thực hiện đúng quy định của ộ luật T t ng dân sự. Tòa án đã tiến hành thu thập chứng cứ, c ng khai chứng cứ, hòa gi i, t đúng tr nh tự, thủ t c t t ng. Các đương sự đã chấp hành đúng quy định tại các Điều 70, 71, 72 ộ luật T t ng dân sự. Nguyên đơn có mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt kh ng có lý do nên đề nghị t vắng mặt bị đơn. Kh ng kiến nghị khắc ph c, b sung thủ t c t t ng.
Về nội dung v án: Yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn là có căn cứ. V vậy, đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng t nhận định:
Tại phiên tòa, nguyên đơn có mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa kh ng có lý do nên Hội đồng t tiến hành t vắng mặt đương sự theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của ộ luật T t ng dân sự.
Về thẩm quyền gi i quyết: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn ph i thanh toán s tiền còn nợ là 6.000.000 đồng. Ông Q hiện đang cư trú tại ấp C ng Quẹo, ong Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh nh Dương. V án thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh nh Dương theo quy định tại kho n 3 Điều 26, kho n 1 Điều 35; kho n 1 Điều 39 của ộ luật T t ng dân sự.
Về nội dung tranh chấp: à yêu cầu ng Q thanh toán s tiền còn nợ là 6.000.000 đồng theo giấy mượn tiền đề ngày 22/7/2014 và ngày 01/9/2014. ị đơn có hộ khẩu thường trú và vẫn còn sinh s ng tại địa phương, đã được Toà án niêm yết b n sao giấy cho vay tiền cũng như th ng báo th lý, giấy triệu tập cùng các văn b n t t ng khác tại nhà bị đơn để bị đơn tham gia t t ng nhưng bị đơn đều vắng mặt kh ng có lý do, kh ng có ý kiến ph n đ i nội dung nguyên đơn tranh chấp v i bị đơn. X t giấy mượn tiền đề ngày đề ngày 22/7/2014 và ngày 01/9/2014, có cơ s ác định: Gi a à và ng Q đã thiết lập quan hệ vay tài s n, à là bên cho vay, còn ng Q là bên vay, s tiền vay là 6.000.000 đồng. Hết thời hạn vay, à đã th ng báo nhiều lần nhưng ng Q vẫn kh ng tiếp t c thực hiện việc tr nợ là ng Q đã vi phạm thỏa thuận đã ký kết. Yêu cầu của à về việc buộc ng Q thanh toán s tiền 6.000.000 đồng là có căn cứ chấp nhận.
Quan điểm về nội dung v án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng tại phiên tòa là có căn cứ và phù hợp quy định pháp luật.
Về án phí dân sự sơ thẩm: ị đơn ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm đ i v i s tiền ph i tr cho nguyên đơn. Hoàn tr s tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 5, 26, 35, 39, 92, 147, 217, 227, 228, 244, 266, 273 của ộ luật T t ng dân sự;
- Căn cứ các Điều 463, 466, 470 của ộ luật Dân sự;
- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết s 326/U TVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Phan Thị Kim đ i v i bị đơn ng Mai Ngọc Q về việc tranh chấp hợp đồng vay tài s n”.
uộc ng Mai Ngọc Q có trách nhiệm thanh toán cho bà Phan Thị Kim s tiền là 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng).
Sau khi b n án có hiệu lực pháp luật, kể t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án ong, bên ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, kho n 2 Điều 468 của ộ luật Dân sự tương ứng v i s tiền và thời gian chưa thi hành án.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Mai Ngọc Q ph i chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng).
Hoàn tr cho bà Phan Thị Kim s tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu s 0007063 ngày 06 tháng 11 năm 2024 tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh nh Dương.
3. Quyền kháng cáo:
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo B n án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án (ngày 21/02/2025).
Bị đơn có quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết theo quy định.
5. Trường hợp B n án được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 uật Thi hành án dân sự./. N i nhận:
| - TAND tỉnh nh Dương; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CCTHA DS huyện Dầu Tiếng; - Các đương sự; - ưu: Hồ sơ, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Ngọc Tuyền |