vanban.org

Bản án 23

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng kho n 1 Điều 249 ộ luật ình sự sửa đổi, bổ sung tại kho n 18 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một s điều của ộ luật ình sự, s 86 202 Q 1 ; điểm p, s kho n 1 Điều 1; Điều 8; điểm c kho n 1 Điều 4 ộ luật ình sự;

ộ luật T tụng hình sự; Về tội danh: Tuyên b bị cáo Trần Khắc T phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Trần Khắc T - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng kho n 1 Điều 249 ộ luật ình sự sửa đổi, bổ sung tại kho n 18 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một s điều của ộ luật ình sự, s 86 202 Q 1 ; điểm p, s kho n 1 Điều 1; Điều 8; điểm c kho n 1 Điều 4 ộ luật ình sự;
  • Căn cứ chính? luật T tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án s : 2 202 S-ST
Ngày: 0 -11-2025

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: à Nguyễn Thị ương Lý

Các Hội thẩm nhân dân: à Đoàn Thị Chuyền

Ông Nguyễn Qu c Nghị

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Mạnh - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 - i Phòng

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13 - Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân S n – Kiểm sát viên

Ngày 0 tháng 11 năm 202 , tại trụ sở Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh i Dương (cũ) xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý s 21 202 TLST-HS ngày 16 tháng 10 năm 202 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 21 202 QĐXXST-HS ngày 23 tháng 10 năm 202 đ i với bị cáo:

Trần Khắc T; Sinh ngày: 2 1990; Nơi sinh: i Phòng.

S CCCD: 0 0090016 1.

Nơi cư trú: Thôn V, xã , Thành ph

i Phòng.

Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hoá: 12.

Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Qu c tịch: Việt Nam.

Con ông: Trần Khắc T1, đã chết.

Con bà: Nguyễn Thị , sinh năm: 1969.

Vợ: Trần Thị 1, sinh năm: 1998.

Có 02 con, con lớn sinh năm 201 , con nhỏ sinh năm 2019.

Tiền án, tiền sự: Không.

Nhân thân: Tại Quyết định xử phạt vi phạm hành chính s 2 1 QĐ-XP C, ngày 02 10 202 của Phòng C nh sát điều tra về ma túy – Công an Thành ph

xử phạt mức 1. 00.000đ về hành vi “Sử dụng trái phép chất ma túy”. Ngày 0 11 202 , chấp hành xong.

ị cáo bị tạm giữ từ ngày 29 202 , hiện đang bị tạm giam tại Trại tạm giam s 1 - Công an Thành ph . Có mặt.

- Người bào chữa cho bị cáo Trần Khắc T: Ông Phạm Phạm Văn Đ – Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm T3, Thành ph

i Phòng. Có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Bà Nguyễn Thị , sinh năm: 1969.

Nơi cư trú: Thôn V, xã , Thành ph

i Phòng. Có mặt

- Người chứng kiến:

Anh Vũ á T2, sinh năm: 1994. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Kho ng 1 giờ ngày 29 202 , do mu n sử dụng trái phép chất ma tuý nên Trần Khắc T điều khiển xe mô tô KS 4K1 - 9299 từ nhà ở thôn V, xã H, thành ph

i Phòng đi sang khu vực xã Q, tỉnh ưng Yên (T không nhớ rõ địa điểm), tìm người bán ma tuý để mua về sử dụng. Khi T sang đến địa phận của xã Q, tỉnh ưng Yên thì gặp một người đàn ông không quen biết, người này mặc áo phông cộc tay màu xanh đến hỏi T “đi đâu đấy”, T nói “em đang đi tìm hàng” ý T là đi tìm mua ma tuý, người đàn ông này hiểu ý và nói “mua bao nhiêu”, T nói “mua ba trăm”. Sau đó người đàn ông này lấy trong túi quần ra đưa cho T 02 gói giấy bạc kích thước một gói kho ng (1, x1,0)cm và một gói nhỏ hơn kích thước kho ng (1,0 x 1,0)cm bên trong có chứa ma tuý loại H2, T đưa s tiền 00.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tr cho người đàn ông rồi cất 02 gói ma tuý vừa mua được vào trong túi quần dài bên trái đang mặc rồi lái xe về. Khi T đi về đến khu vực ngã tư đèn tín hiệu giao thông thuộc thôn T, xã N, Thành ph

i Phòng thì bị lực lượng Công an xã N kiểm tra phát hiện bắt qu tang.

Tại b n kết luận giám định s 94 KL- KT S ngày 0 8 202 của Phòng K, Công an Thành ph kết luận: Mẫu chất bột màu trắng gửi giám định là ma túy; có kh i lượng là: 0,22 gam, loại eroine (H).

Vật chứng thu giữ gồm: đ i tượng giám định hoàn lại 0,1 gam ma tuý, loại eroine được niêm phong trong bì thư có dấu niêm phong: 594MT/PC09 và chữ ký của những người liên quan; 01 (Một) xe mô tô nhãn hiệu Yamaha, iển kiểm soát: 4K1-9299, s máy: SD1-06 99 và s khung: SD1-06 99, sơn màu xám; 01 Đăng ký mô tô, xe máy s 0014 80 do Phòng C – Công an tỉnh cấp cho bà Nguyễn Thị Y, biển s xe 4K1-9299.

Tại b n Cáo trạng s 02 CT-VKS-KV1 , ngày 1 10 202 , Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - i Phòng truy t bị cáo Trần Khắc T về tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý” theo quy định tại kho n 1 Điều 249 ộ luật ình sự.

Tại phiên tòa, bị cáo không thắc mắc, khiếu nại b n cáo trạng, nhận thức được hành vi của mình là vi phạm pháp luật, đề nghị ội đồng xét xử gi m nhẹ hình phạt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân nhân khu vực 1 – i Phòng giữ nguyên quan điểm truy t , đề nghị ội đồng xét xử áp dụng điểm c kho n 1 Điều 249; điểm p, s kho n 1 Điều 1; 8 ộ luật ình sư, xử phạt bị cáo từ 0 năm 01 tháng tù đến 0 năm 04 tháng tù; Không áp dụng hình phạt bổ sung đ i với bị cáo T.

Về vật chứng: đề nghị tịch thu tiêu hủy s mẫu vật hoàn lại 0,1 gam ma tuý, loại eroine; tr cho bà Nguyễn Thị 01 (một) xe mô tô nhãn hiệu Yamaha, biển kiểm soát: 34K1-9299, s máy: SD1-06 99 và s khung: SD1-06 99, sơn màu xám và 01 đăng ký mô tô, xe máy s 0014 80 do Phòng C – Công an tỉnh cấp cho bà Nguyễn Thị Y.

Miễn án phí hình sự sơ thẩm cho bị cáo.

Người bào chữa cho bị cáo tranh luận: th ng nhất với tội danh bị cáo bị truy t . Về mức hình phạt: đề nghị ội đồng xét xử xem xét bị cáo có hoàn c nh khó khăn, b n thân bị cáo là người khuyết tật vận động nặng, ph i nuôi hai con còn nhỏ để xử phạt bị cáo ở mức thấp nhất của khung hình phạt cũng đủ cho bị cáo tự rèn luyện, vừa thể hiện tính nghiêm minh vừa thể hiện tính nhân đạo của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, ội đồng xét xử nhận định như sau:

. Về tính hợp pháp của các hành vi, quyết định t tụng trong điều tra, truy t , xét xử: Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy t đã thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của ộ luật T tụng hình sự. Quá trình điều tra, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng. Do đó, các hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng đều hợp pháp.

. Về hành vi của bị cáo:

Tại phiên tòa, bị cáo khai nhận: ồi 18 giờ 00 phút ngày 29 202 , tại khu vực ngã tư đèn tín hiệu giao thông thuộc thôn T, xã N, Thành ph

i Phòng, bị cáo có hành vi cất giấu trái phép 0,22gam ma tuý loại eroine tại túi quần bên trái đang mặc để b n thân sử dụng thì bị lực lượng Công an xã N, Thành ph

i Phòng bắt qu tang, thu giữ vật chứng. Lời khai của bị cáo tại phiên tòa phù hợp với lời khai của bị cáo tại giai đoạn điều tra, truy t , phù hợp với lời khai của người chứng kiến, biên b n bắt người phạm tội qu tang, Kết luận giám định và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án.

Xét thấy, bị cáo có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự, nhận thức rõ Nhà nước nghiêm cấm hoạt động tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma túy vì ma túy là chất gây nghiện, gây nh hưởng xấu đến sức khỏe còn người, là nguyên nhân gây ra các tệ nạn xã hội và gây nh hưởng xấu tình hình trật tự tại địa phương, nhưng chỉ vì thỏa mãn nhu cầu của b n thân mà bị cáo vẫn c ý thực hiện hành vi cất giấu trái phép chất ma túy nhằm mục đích sử dụng. ành vi của bị cáo là nguy hiểm, không những xâm phạm đến chính sách th ng nhất qu n lý các chất ma túy của Nhà nước mà còn xâm phạm đến trật tự, an toàn xã hội.

Từ những căn cứ trên, có đủ căn cứ kết luận bị cáo Trần Khắc T phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý” quy định tại kho n 1 Điều 249 ộ luật ình sự sửa đổi, bổ sung tại kho n 18 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một s điều của ộ luật ình sự s 86 202 Q 1 .

Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – i Phòng truy t bị cáo về tội danh, điều kho n nêu trên là đủ căn cứ, đúng người thực hiện hành vi phạm tội và đúng quy định của pháp luật.

[ ]. Tình tiết tăng nặng, gi m nhẹ trách nhiệm hình sự, quyết định hình phạt:

ị cáo không thuộc trường hợp bị áp dụng tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Quá trình điều tra, truy t , xét xử, bị cáo thành khẩn khai báo, bị cáo là người khuyết tật nặng nên được áp dụng tình tiết gi m nhẹ tại điểm p, s kho n 1 Điều 1 ộ luật ình sự.

ội đồng xét xử căn cứ vào tính chất, mức độ phạm tội, nhân thân, tình tiết gi m nhẹ, tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị cáo để áp dụng mức hình phạt phù hợp, đ m b o tính răn đe, giáo dục và phòng ngừa chung.

Về hình phạt bổ sung: do bị cáo là người khuyết tật nặng, không có việc làm và thu nhập ổn định nên không xử phạt bổ sung đ i với bị cáo.

. Về vật chứng: căn cứ điểm c kho n 1 Điều 4 ộ luật ình sự; điểm a kho n 2, điểm a kho n Điều 106 ộ luật T tụng hình sự, xét: mẫu vật hoàn lại 0,1 gam ma tuý, loại eroine là vật chứng bị cấm lưu hành nên tịch thu tiêu huỷ; 01 (một) xe mô tô nhãn hiệu Yamaha, biển kiểm soát: 4K1-9299, s máy: 5SD1-06 99 và s khung: SD1-06 99, sơn màu xám và 01 đăng ký mô tô, xe máy s 0014380 do Phòng C – Công an tỉnh cấp cho bà Nguyễn Thị Y, biển s xe 4K1-9299, quá trình điều tra làm rõ là tài s n hợp pháp của bà Nguyễn Thị , bị cáo không sử dụng vào việc phạm tội nên tuyên tr lại cho bà H.

[ ]. Quá trình điều tra không xác định được tên, tuổi người bán ma tuý cho bị cáo T nên không có căn cứ xử lý.

. Về án phí: bị cáo bị kết án nên ph i chịu án phí hình sự sơ thẩm nhưng bị cáo là người khuyết tật nặng nên được miễn án phí theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết s 26 2016 U TVQ 14 ngày 0 12 2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội. S tiền được miễn là 200.000đ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng kho n 1 Điều 249 ộ luật ình sự sửa đổi, bổ sung tại kho n 18 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một s điều của ộ luật ình sự, s 86 202 Q 1 ; điểm p, s kho n 1 Điều 1; Điều 8; điểm c kho n 1 Điều 4 ộ luật ình sự;

Áp dụng điểm a kho n 2, điểm a kho n Điều 106; Điều 1,

ộ luật T tụng hình sự;

Áp dụng Điều 12 Nghị Quyết s 26 2016 U TVQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

1. Về tội danh: Tuyên b bị cáo Trần Khắc T phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”.

2. Xử phạt: ị cáo Trần Khắc T 0 (ba) năm 02 (hai) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 29 202 .

3. Về vật chứng:

- Tịch thu tiêu huỷ 0,1 gam ma tuý, loại eroine được niêm phong trong bì thư có dấu niêm phong: 94MT PC09 và chữ ký của những người liên quan;

- Tr lại cho bà Nguyễn Thị 01 (một) xe mô tô nhãn hiệu Yamaha, biển kiểm soát: 4K1-9299, s máy: SD1-06 99 và s khung: SD1-06 99, sơn màu xám.

(Tình trạng vật chứng theo biên bản về việc giao, nhận vật chứng, tài sản giữa Phòng thi hành án dân sự khu vực 13 – Hải Phòng và Cơ quan cảnh sát điều tra Công an Thành ph

, ngày 20/10/2025).

- Tr lại cho bà Nguyễn Thị 01 đăng ký mô tô, xe máy s 0014 80 do Phòng C – Công an tỉnh cấp cho bà Nguyễn Thị Y, biển s xe 4K1-9299.

4. Về án phí: Miễn án phí hình sự sơ thẩm cho bị cáo Trần Khắc T.

5. ị cáo, người bào chữa cho bị cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án có quyền kháng cáo trong hạn 1 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Cỡ chữ