- Tranh chấp gì? "TRẦN NGỌC M CÙNG ĐỒNG PHẠM - phạm tội mua bán trái phép chất ma túy (điều 251 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật T t ng h nh sự; Điều 38 Bộ luật H nh sự; Điều 51 Bộ luật H nh sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN
C N
A
C N V T NAM
N T N BIÊN
Độc lập – Tự do – ạnh phúc
T N T N N B n n s : 23/2021/HS-ST Ngày 31-3-2021
NHÂN DANH
N C C N
A
C N A V T NAM
T A N N N N
N T N BIÊN, T NH TÂY NINH
- Thành ph n H i đ ng x t x sơ thẩm g m có:
h m phán – h t a ph n t a: Bà Nguyễn Thị Thanh Thúy.
á
th m nh n d n
1. Bà Nguyễn Hồng Trang;
2. Bà Trần Thị Bạch Tuyết.
- Th ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Trúc Linh, Thư ký T a n nh n dân huy n Tân Biên, t nh T y Ninh.
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Tân Biên, t nh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Tới – Ki s t vi n.
Ngày 31 th ng 3 nă 2021 tại tr s Tòa án nhân dân huy n T n Biên, t nh Tây Ninh t s th công khai v n h nh sự th lý s : 07/2021/TLHS-ST ngày 26 tháng 02 nă 2021, theo Quyết định đưa v n ra t s : 20/2021/QĐXXST-HS ngày 19 tháng 3 nă 2021 đ i với các ị c o:
1. Trần Ngọc M, sinh nă 1978 tại t nh N; n i đăng ký hộ kh u thường trú và n i cư trú hi n nay: Khu ph L, phường S, thành ph N, t nh N; nghề nghi p: Là ướn; tr nh độ học vấn: 01/12; d n tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; qu c tịch: Vi t Nam; con ông Trần C và à Nguyễn Thị H (đã chết); ị c o có vợ t n Võ Thị L (đã ly hôn) và có 01 người con; tiền n, tiền sự: Không; nhân thân: Tại Quyết định p d ng i n ph p lý hành chính “Đưa vào c s cai nghi n ắt Bộc” s 03/QĐ-TA ngày 16/01/2018 của T a n nh n d n huy n C, t nh N quyết định đưa M vào c s cai nghi n ắt buộc trong thời hạn 12 ( ười hai) th ng k từ ngày 20/12/2017, chấp hành xong ngày 20/9/2018, đã hết thời hạn được coi là chưa ị
lý vi phạ hành chính; ị c o ị tạ giữ từ ngày 12/11/2020 đến ngày 18/11/2020 chuy n sang tạ gia cho đến nay; có ặt.
2. Trần Thanh T (tên gọi khác: C), sinh ngày 20 tháng 5 nă 1993 tại t nh N; n i đăng ký hộ kh u thường trú: Ấp Đ1, xã L, huy n B, t nh N; n i cư trú hi n nay: Ấp Đ2, xã L, huy n B, t nh N; nghề nghi p: Là ướn; trình độ học vấn: 6/12; d n tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; qu c tịch: Vi t Nam; con ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị L; ị c o có vợ tên Trần Phư ng Hồng T và có 01 người con; tiền n, tiền sự: Không; bị cáo ị tạ giữ từ ngày 12/11/2020 đến ngày 18/11/2020 chuy n sang tạ gia cho đến nay; có ặt.
3. Đinh Văn V (tên gọi khác: VM), sinh ngày 02 tháng 02 nă 1992 tại C; n i đăng ký hộ kh u thường trú và n i cư trú hi n nay: Ấp M, xã B, huy n B, t nh N; nghề nghi p: Là ướn; tr nh độ học vấn: 02/12; d n tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; qu c tịch: Vi t Nam; con ông Đinh Văn Đ và à Trần Thị T; ị c o chưa có vợ, con; tiền n, tiền sự: Không; ị c o ị tạ giữ từ ngày 12/11/2020. đến ngày 18/11/2020 chuy n sang tạ gia cho đến nay; có ặt.
- Ngườ ó quyền lợ , nghĩa vụ l n quan đến vụ án: Bà Trần Thị T, sinh nă 1970; n i cư trú: Ấp M, xã B, huy n B, t nh N; có ặt.
N
N VỤ N:
Theo các tà l ệu ó trong hồ sơ vụ án và d ễn b ến tạ ph n t a, n dung vụ án đượ tóm tắt như sau:
Đ có tiền s d ng a túy và tiền ti u xài cá nhân nên vào kho ng đầu th ng 6/2020, Trần Ngọc M mua ma túy của người t n “B”, “T” khu vực ngã a M thuộc phường T, thị ã T, t nh N nhiều lần, với gi từ 200.000 đồng đến 6.000.000 đồng rồi ang về nhà ph n chia thành nhiều ịch nhỏ đ s d ng và trực tiếp bán hoặc giao cho Trần Thanh T, Đinh Văn V bán cho những người nghi n tr n địa àn huy n B, t nh N. Khi những người nghi n a túy có nhu cầu th đi n thoại cho M thỏa thuận s lượng, gi c và địa đi giao nhận a túy. C th :
- Đầu th ng 11/2020, Trần Ngọc M đến nhà của Trần Thanh T bán cho T 01 ịch a túy với gi 1.800.000 đồng và giao cho T 01 ịch a túy cất giữ dù đ T bán lại cho những người nghi n;
- Ngày 08/11/2020, Đinh Văn V ch Trần Ngọc M đến nhà Trần Thanh T bán cho T 01 ịch a túy với gi 3.600.000 đồng. V được M tr tiền công là 1.000.000 đồng;
- Ngày 10/11/2020, Trần Ngọc M đưa cho Đinh Văn V 01 ịch a túy n cho Trần Thanh T khu vực cầu M thuộc ã B, huy n B, t nh N với gi 6.000.000 đồng và V được M cho 200.000 đồng;
- Ngày 10/11/2020, Trần Ngọc M đến nhà Nguyễn Hoàng A, sinh nă 1979, ng ấp T, xã B, huy n B, t nh N bán cho A 01 ịch a túy, với gi 700.000 đồng.
- Đầu th ng 11/2020, Trần Ngọc M đi n thoại cho Trần Thanh T bán ma túy M đưa cho T cất giữ cho Nguyễn Văn H, sinh nă 1994, ng ấp Đ2, xã L, huy n B, t nh N 01 ịch a túy khu vực cầu M thuộc ã B, huy n B, t nh N với gi 2.000.000 đồng/01 lần.
Đến 22 giờ ngày 12/11/2020 tại ấp X, xã C, huy n B, t nh N Công an khám xét ắt qu tang Trần Ngọc M đang cất giấu 01 ịch a túy trong người.
Qua điều tra c định, sau khi ua a túy từ Trần Ngọc M, Trần Thanh T đã trực tiếp n a túy hoặc đưa a túy cho Đinh Văn V n cho nhiều người kh c, như sau:
- B n a túy cho Nguyễn Văn H 03 lần, ỗi lần 01 ịch a túy, với gi từ 2.000.000 đồng đến 2.300.000 đồng vào các ngày 08/11/2020, ngày 10/11/2020, ngày 12/11/2020. Trong đó, có 01 lần T n s a túy do Trần Ngọc M g i cho Nguyễn Văn H với s tiền 2.000.000 đồng;
- B n a túy cho Trần Văn T, sinh nă 1985, ng ấp T, xã L, huy n B, t nh N 02 lần, ỗi lần 01 ịch, với gi 200.000 đồng vào các ngày 08/11/2020, ngày 11/11/2020;
- B n a túy cho Nguyễn Qu c N, sinh nă 1992, ng ấp H, xã L, huy n B, t nh N 02 lần, ỗi lần 01 ịch, với gi 200.000 đồng vào các ngày 07/11/2020, ngày 09/11/2020;
- Đưa cho Đinh Văn V 01 ịch a túy đ n cho Đinh Hoàng N, sinh nă 1993, ng ấp H, xã L, huy n B, t nh N với gi 200.000 đồng vào ngày 12/11/2020.
Vào lúc 23 giờ ngày 12/11/2020, tiến hành kh
t thu giữ tr n người của Trần Thanh T 01 ịch a túy.
Trần Thanh T giúp Trần Ngọc M n a túy th được M bán lại a túy với gi rẻ h n; Đinh Văn V giúp Trần Ngọc M bán ma túy th được M tr tiền công là 1.200.000 đồng và V giúp Trần Thanh T n a túy được T cho a túy s d ng iễn phí.
* Kết quả trưng ầu g ám định Kết luận gi định s 1827/KL-KTHS ngày 16 th ng 11 nă 2020 của Ph ng Kỹ thuật h nh sự Công an t nh T y Ninh kết luận:
+ Mẫu ký hi u M1 thu giữ tr n người của Trần Ngọc M là chất a túy, loại Metha pheta ine, kh i lượng 20,2203 ga .
+ Mẫu ký hi u M2 thu giữ tr n người Trần Thanh T là chất a túy, loại Metha pheta ine, kh i lượng 3,1897 ga .
* Kết quả thu g ữ, tạm g ữ; xử lý tà l ệu, đồ vật
- Tiền Vi t N 735.000 ( y tră a ư i lă ngh n) đồng; 01 ( ột) đi n thoại di động hi u Iphone àu vàng, s I el: 356995062604948 và si s 0399382418; 01 ( ột) đi n thoại di động Itel àu anh đen, s I el: 353511101028149 và si s 0964812562; 01 ( ột) c y k o ki loại, 01 ( ột) hột quẹt ga, 01 ( ột) lưỡi la ki loại; 01 ( ột) e ô tô, nhãn hi u Supper cup, àu anh, i n s 70-281.KX, s DH88XE6064493; 01 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô 70-281.KX t n Nguyễn Thành Danh của Trần Ngọc M;
- 01 ( ột) đi n thoại di động hi u VIVO àu anh, s I el: 868613046662517 và si s 0888617757; 01 ( ột) xe mô tô, nhãn hi u Wave, i n s 67H1-8071 của Đinh Văn V;
- 01 ( ột) đi n thoại di động hi u Sa sung, s I el: 356431081191329/01 và si s 0975252428; 01 ( ột) đi n thoại di động Oppo, àu trắng hồng, s I el: 863090031493379 và si đi n thoại s 0388141479; tiền Vi t N 2.000.000 (hai tri u) đồng; 01 ( ột) ộ d ng c s d ng a túy, 01 ( ột) c n ti u ly, 02 (hai) bình gas mi ni, 03 (ba) k o ằng ki loại, 03 (ba) hột quẹt gas, 02 (hai) dao tự chế của Trần Thanh T.
* Kết quả k b n tà sản: Qua xác M tài s n th Trần Ngọc M, Trần Thanh T, Đinh Văn V không có tài s n ri ng có gi trị n n không tiến hành k biên.
* Đ i với Nguyễn Văn H, Nguyễn Qu c N, Đinh Hoàng N, Trần Văn T, Nguyễn Hoàng A có hành vi s d ng tr i ph p chất a túy, Công an huy n T n Bi n, t nh T y Ninh đã phạt hành chính là có căn cứ, đúng quy định của ph p luật.
Đ i với người t n “B”, “T” là những người n a túy cho Trần Ngọc M, do chưa c định được họ t n, địa ch c th , khi nào c định được và có đủ căn cứ s
lý sau.
Đ i với à Trần Thị T cho Đinh Văn V ượn e ô tô i n s 67H1-8071 và được V cho 1.000.000 đồng nhưng à T không iết V s d ng e ô tô đ là phư ng ti n đi lại thực hi n hành vi ua n tr i ph p chất a túy và không iết s tiền 1.000.000 đồng V cho bà là do V mua bán ma túy mà có, n n C quan C nh s t điều tra Công an huy n T n Bi n, t nh T y Ninh không lý đ i với à T là có căn cứ, đúng quy định của ph p luật.
Bản áo trạng s 07/CT-VKSTB ngày 26 tháng 01 năm 2021 a ện k m sát nh n d n huyện n Biên, t nh y N nh truy t bị áo rần Ng M về t “Mua bán trá phép hất ma túy” quy định tạ đ m b,i khoản 2 Đ ều 251 B luật ình sự; á bị áo rần hanh T, Đ nh ăn V về t “Mua bán trá phép hất ma túy” quy định tạ đ m b khoản 2 Đ ều 251 B luật ình sự.
Tại phiên t a:
* Đại di n Vi n ki s t nh n d n huy n T n Biên, t nh T y Ninh giữ nguy n quan đi truy t và đề nghị Hội đồng t tuy n : Bị c o Trần Ngọc M phạ tội “Mua n tr i ph p chất a túy” quy định tại đi
, i kho n 2 Điều 251 Bộ luật H nh sự; c c ị c o Trần Thanh T, Đinh Văn V phạ tội “Mua n tr i ph p chất a túy” quy định tại đi
kho n 2 Điều 251 Bộ luật H nh sự.
- Căn cứ các đi
, i kho n 2 Điều 251; c c đi r, s kho n 1 Điều 51, Điều 58, Điều 38 của Bộ luật H nh sự: X phạt ị c o Trần Ngọc M từ 07 ( y) nă 06 (s u) th ng tù đến 08 (t ) nă tù.
- Căn cứ đi
kho n 2 Điều 251; c c đi r, s kho n 1 Điều 51, Điều 58, Điều 38 của Bộ luật H nh sự: X phạt ị c o Trần Thanh T từ từ 07 ( y) nă 06 (s u) th ng tù đến 08 (t ) năm tù.
- Căn cứ đi
kho n 2 Điều 251; c c đi r, s kho n 1 Điều 51, Điều 58, Điều 38 của Bộ luật H nh sự: X phạt ị c o Đinh Văn V từ từ 07 ( y) nă tù đến 07 ( y) nă 06 (s u) th ng tù.
Không p d ng h nh phạt ổ sung đ i với c c ị c o Trần Ngọc M, Trần Thanh T, Đinh Văn V.
ề xử lý vật hứng: Căn cứ các Điều 47, 48 Bộ luật H nh sự và Điều 106 Bộ luật T t ng h nh sự: Đề nghị Hội đồng t
lý vật chứng theo quy định ph p luật.
* Các bị c o Trần Ngọc M, Trần Thanh T, Đinh Văn V thừa nhận hành vi phạ tội như n c o trạng của Vi n ki s t nh n d n huy n T n Bi n, t nh T y Ninh truy t và không có ý kiến tranh luận.
Tuy nhi n, Trần Ngọc M cho rằng s tiền n a túy cho Trần Thanh T vào ngày 08/11/2020 là 2.000.000 đồng, không ph i 3.600.000 đồng như ị c o T khai nhận và chiếc e mô tô 70-281.KX, ị c o s d ng đ là phư ng ti n đi lại ua n tr i ph p chất a túy là do e ị c o ua.
* Người có quyền lợi N v li n quan đến v n à Trần Thị T không tranh luận.
Lờ nói sau cùng: Bị c o Đinh Văn V in Hội đồng t
e
t gi nhẹ h nh phạt cho ị c o đ ị c o sớ tr về với gia đ nh; c c ị c o Trần Ngọc M, Trần Thanh T không nói lời sau cùng.
N ẬN ĐỊN C A TÒA ÁN:
Tr n c s nội dung v n, căn cứ vào c c tài li u trong hồ s v n đã được thA tra, t hỏi, tranh luận tại phi n t a, Hội đồng t nhận thấy như sau:
[1] Về hành vi, quyết định t t ng của C quan điều tra Công an huy n T n Biên, Điều tra viên, Vi n ki s t nh n d n huy n T n Biên, Ki sát viên trong qu tr nh điều tra, truy t đã thực hi n đúng về th quyền, tr nh tự, thủ t c quy định của Bộ luật T t ng h nh sự. Qu tr nh điều tra và tại phi n t a, các ị c o, người có quyền lợi, nghĩa v li n quan đến v n không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của C quan tiến hành t t ng, người tiến hành t t ng. Do đó, c c hành vi, quyết định t t ng của C quan tiến hành t t ng, người tiến hành t t ng đã thực hi n đều hợp ph p.
[2] Về hành vi phạ tội của các ị c o: Vào lúc 22 giờ ngày 12/11/2020, tại ấp X, xã C, huy n B, t nh N, Công an huy n T n Bi n, t nh T y Ninh ắt qu tang Trần Ngọc M đang cất giấu tr n người 01 ịch a túy, loại Methamphetamine, kh i lượng 20,2203 gam với c đích đ n. Qua điều tra c định, từ đầu th ng 11/2020 đến ngày 10/11/2020, Trần Ngọc M đã trực tiếp hoặc giao cho Đinh Văn V, Trần Thanh T bán ma túy cho những người nghi n tr n địa àn huy n T n Bi n, t nh T y Ninh 05 lần, 05 ịch a túy. Tại phi n t a, M cho rằng s tiền n a túy cho Trần Thanh T ngày 08/11/2020 là 2.000.000 đồng, tuy nhi n căn cứ lời khai của ị c o M, ị c o T, i n n đ i chất giữa M và T cùng c c tài li u kh c trong hồ s , có đủ c s
c định s tiền M bán ma túy cho T vào ngày 08/11/2020 là 3.600.000 đồng và tổng s tiền M đã n a túy là 14.100.000 đồng, n n hành vi của Trần Ngọc M đã đủ yếu t cấu thành tội “Mua n tr i ph p chất a túy” với t nh tiết định khung tăng nặng “Phạm t 02 lần trở l n” và “…Methamphetam ne… ó kh lượng từ 05 gam đến dướ 30 gam” theo quy định tại c c đi
, i kho n 2 Điều 251 Bộ luật H nh sự.
Vào lúc 23 giờ cùng ngày 12/11/2020, tiến hành kh
t thu giữ tr n người Trần Thanh T 01 ịch a túy, loại Metha pheta ine, kh i lượng 3,1897 ga , với
c đích đ n. Qua điều tra và tại phi n t a c định từ ngày 07/11/2020 đến ngày 12/11/2020, Trần Thanh T đã trực tiếp hoặc giao cho Đinh Văn V bán ma túy cho nhiều người nghi n tr n địa àn huy n T n Bi n, t nh T y Ninh 08 lần, 08 ịch a túy, với tổng s tiền 7.600.000 đồng. Đinh Văn V giúp Trần Thanh T bán ma túy 01 lần, 01 ịch với s tiền 200.000 đồng và giúp Trần Ngọc M bán ma túy 02 lần, 02 ịch với s tiền 8.000.000 đồng n n hành vi của ị c o Trần Thanh T (t n gọi kh c: C), Đinh Văn V (t n gọi kh c: VM) đã đủ yếu t cấu thành tội “Mua n tr i ph p chất a túy” với t nh tiết định khung tăng nặng “Phạm t 02 lần trở lên” quy định tại đi
kho n 2 Điều 251 Bộ luật H nh sự.
Do đó, n c o trạng s 07/CT-VKSTB ngày 26/ 01/2021 của Vi n ki s t nh n d n huy n T n Bi n, t nh T y Ninh đã truy t c c ị c o Trần Ngọc M, Trần Thanh T (t n gọi kh c: C) và Đinh Văn V (t n gọi kh c: VM) và luận tội của Ki s t vi n tại phi n t a là có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng quy định ph p luật.
[3] V n ang T chất rất nghi trọng, hành vi phạ tội của c c ị c o Trần Ngọc M, Trần Thanh T (t n gọi kh c: C) và Đinh Văn V (tên gọi kh c: VM) là rất nguy hi cho ã hội, vi phạ Điều 3 Luật ph ng ch ng a túy;
phạ trật tự qu n lý của Nhà nước về chất a túy, g y nh hư ng ấu đến trật tự ã hội tại địa phư ng; là gia tăng t nạn ã hội tại địa phư ng nói ri ng và ã hội nói chung, n n c c ị c o ph i chịu tr ch nhi h nh sự do chính hành vi của c c ị cáo gây ra.
[4] Vai tr , nh n th n của c c ị c o: Trong v n này, c c ị c o thực hi n hành vi phạ tội với vai tr đồng phạ gi n đ n.
Trần Ngọc M có nh n th n ấu, từng ị p d ng i n ph p lý hành chính đưa vào c s cai nghi n ắt Bộc, sau khi chấp hành ong ị c o lại tiếp t c s d ng a túy và trực tiếp li n lạc ua, n tr i ph p chất a túy hoặc giao ma túy cho c c ị c o Trần Thanh T, Đinh Văn V bán lại cho nhiều người tổng cộng 05 lần, 05 ịch a túy, với s tiền 14.100.000 đồng; trong đó M trực tiếp bán ma túy 03 lần với s tiền 6.100.000 đồng; Trần Thanh T sau khi ua a túy của Trần Ngọc M thì T trực tiếp hoặc giao a túy cho Đinh Văn V n lại cho nhiều người khác 08 lần, 08 ịch a túy, với s tiền 7.600.000 đồng, trong đó T trực tiếp n 07 lần với s tiền 7.400.000 đồng, nên c c ị c o M và T ph i chịu tr ch nhi h nh sự cao h n ị c o V.
Đinh Văn V đồng phạ giúp sức cho ị cáo M bán ma túy 02 lần, s tiền 8.000.000 đồng và giúp ị c o T bán ma túy 01 lần, s tiền 200.000 đồng. V được hư ng lợi từ M s tiền là 1.200.000 đồng và được T cho s d ng a túy iễn phí, nên V ph i chịu tr ch nhi h nh sự tư ng ứng với hành vi của mình.
[5] Tuy nhi n, khi quyết định h nh phạt, cần e
t đến các t nh tiết tăng nặng, gi nhẹ tr ch nhi h nh sự đ i với các ị c o.
[5.1] T nh tiết tăng nặng tr ch nhi h nh sự: Các bị c o Trần Ngọc M, Trần Thanh T (t n gọi kh c: C), Đinh Văn V (t n gọi kh c: VM) không có t nh tiết tăng nặng.
[5.2] T nh tiết gi nhẹ tr ch nhi h nh sự: C c ị c o Trần Ngọc M, Trần Thanh T (t n gọi kh c: C), Đinh Văn V (t n gọi kh c: VM) thành kh n khai o và tự thú về c c lần phạ tội trước đó của nh, n n Hội đồng t
e
t p d ng tình tiết gi nhẹ quy định tại các đi r, s kho n 1 Điều 51 của Bộ luật H nh sự đ i với c c ị c o.
[6] H nh phạt p d ng đ i với c c ị c o:
[6.1] Hành vi của c c ị c o Trần Ngọc M, Trần Thanh T (t n gọi kh c: C), Đinh Văn V (t n gọi kh c: VM) cần p d ng h nh phạt tù có thời hạn và c ch ly c c ị c o ra khỏi đời s ng ã hội ột thời gian đ c i tạo, gi o d c c c ị c o tr thành công d n t t, s ng có ích cho gia đ nh và ã hội. Đồng thời ph c v cho công t c đấu tranh và ph ng ngừa tội phạ .
[6.2] Các bị c o Trần Ngọc M, Trần Thanh T (t n gọi kh c: C), Đinh Văn V (t n gọi kh c: VM) không có điều ki n về kinh tế, không có tài s n ri ng nên Hội đồng t không p d ng h nh phạt ổ sung là phạt tiền đ i với c c ị c o.
[7] Đ i với Nguyễn Văn H, Nguyễn Qu c N, Đinh Hoàng N, Trần Văn T, Nguyễn Hoàng A có hành vi s d ng tr i ph p chất a túy, Công an huy n T n Bi n, t nh T y Ninh đã phạt hành chính là có căn cứ, đúng quy định của ph p luật.
Đ i với người t n “B”, “T” là những người n a túy cho Trần Ngọc M, do chưa c định được họ t n, địa ch c th , khi nào c định được và có đủ căn cứ s
lý sau.
Đ i với à Trần Thị T cho Đinh Văn V ượn e ô tô i n s 67H1-8071 và được V cho 1.000.000 đồng, nhưng à T không iết V s d ng e ô tô nêu trên đ là phư ng ti n đi lại thực hi n hành vi ua n tr i ph p chất a túy và không iết s tiền 1.000.000 đồng V cho bà là do V mua bán ma túy mà có, nên C quan C nh s t điều tra Công an huy n T n Bi n, t nh T y Ninh không lý đ i với à T là có căn cứ, đúng quy định của ph p luật.
[7] Về lý vật chứng:
- S lượng a túy được hoàn lại sau gi định đựng trong 01 thư ký hi u M1, s 1827/KL-KTHS là 19,7357 ga ( ười chín ph y y a nă
y ga ) và 01 thư ký hi u M2, s 1827/KL-KTHS là 2,7742 ga (hai ph y y y n hai ga ) có chữ ký của gi định vi n Nguyễn Thị Tuyết Mai và trợ lý Nguyễn Thị Thùy Dư ng; 04 ( n) hột quẹt gas, 01 ( ột) lưỡi la ằng ki loại, 01 ( ột) ộ d ng c s d ng a túy, 01 ( ột) c n ti u ly, 02 (hai) bình gas mi ni hi u BLUESKY, 04 ( n) k o ằng ki loại và 02 (hai) dao tự chế là vật chứng của v n, cần tịch thu ti u hủy.
- Tiền Vi t N dùng đ ua, n tr i ph p chất a túy và tài s n c c ị c o s d ng là công c , phư ng ti n thực hi n tội phạ , cần tịch thu sung vào ng n s ch Nhà nước gồ :
+ 01 ( ột) đi n thoại di động OPPO àu trắng hồng, s I el: 863090031493379 và 01 ( ột) si s 0388141479 của Trần Thanh T;
+ Tiền Vi t N 735.000 ( y tră a ư i lă ngh n) đồng; 01 ( ột) đi n thoại di động Itel àu anh đen, s I el: 353511101028149, si s 0964812562 và 01 ( ột) đi n thoại di động hi u Iphone àu vàng, s I el: 356995062604948, si s 0399382418 ị
àn h nh của Trần Ngọc M.
Tại phi n t a, ị c o M cho rằng 01 ( ột) e ô tô, nhãn hi u Supper cup, àu anh, i n s 70-281.KX, s
y DH88XE6064493, không c định s khung cùng 01 ( ột) giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô 70-281.KX t n Nguyễn Thành Danh, ị c o s d ng đ là phư ng ti n đi lại ua n tr i ph p chất a túy là do e ị c o ua, nhưng giấy tờ ua n e do ị c o ký nhận, ị c o không có chứng cứ g chứng minh nguồn tiền mua xe là của e ị c o, n n cần tịch thu sung vào ng n s ch Nhà nước;
+ 01 ( ột) đi n thoại di động VIVO àu anh, s I el: 868613046662517 và si s 0888617757, không ki tra được s I el của Đinh Văn V.
- S tiền 1.200.000 đồng của Đinh Văn V có được từ vi c giúp Trần Ngọc M n a túy là tiền thu lợi ất chính; s tiền 7.600.000 đồng của Trần Thanh T và s tiền 14.100.000 của Trần Ngọc M là tiền c c ị c o n tr i ph p chất a túy; c c ị c o đã ti u ài hết, n n cần truy tịch thu sung vào ng n s ch Nhà nước.
- 01 ( ột) xe mô tô nhãn hi u Wave, i n s 67H1-8071 không c định s khung, s
y (kè theo n nh và kết luận gi định) là tài s n của à Trần Thị T, bà T không iết ị c o Đinh Văn V s d ng e đ là phư ng ti n thực hi n vi c ua n tr i ph p chất a túy, n n cần tr lại cho à T.
- Tiền Vi t Nam 2.000.000 (hai tri u) đồng và 01 ( ột) đi n thoại di động Samsung àu đồng, s I el: 356431081191329/01, si s 0975252428 không ki tra được s I el của Trần Thanh T không li n quan đến vi c phạ tội, nhưng cần tiếp t c tạ giữ đ đ
o thi hành n.
rường hợp ngườ phả th hành án không tự nguyện th hành án thì hấp hành v n xử lý t ền, tà sản đó đ đảm bảo th hành án theo quy định tạ đoạn 2 khoản 1 Đ ều 126 a Luật h hành án d n sự;
Trường hợp ngườ phả th hành án đã tự nguyện th hành án xong thì h trưởng ơ quan th hành án d n sự ra quyết định trả lạ t ền, tà sản tạm g ữ theo quy định tạ đoạn 1 khoản 1 Đ ều 126 a Luật h hành án d n sự.
[8] Về n phí: C c ị c o Trần Ngọc M, Trần Thanh T (t n gọi kh c: C), Đinh Văn V (t n gọi kh c: VM), ỗi ị c o ph i chịu 200.000 đồng n phí h nh sự s th theo quy định theo c c Điều 135, Điều 136 Bộ luật T t ng h nh sự và Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 nă 2016 của Uỷ an Thường v Qu c hội.
ì á l tr n,
Q T ĐỊN :
1.1. Căn cứ c c đi
, i kho n 2 Điều 251; c c đi r, s kho n 1 Điều 51, Điều 58, Điều 38 của Bộ luật H nh sự:
X phạt ị c o Trần Ngọc M 07 (bảy) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Mua n tr i ph p chất a túy”, thời gian chấp hành n phạt tù T từ ngày 12/11/2020.
1.2. Căn cứ đi
kho n 2 Điều 251; c c đi r, s kho n 1 Điều 51, Điều 58, Điều 38 của Bộ luật H nh sự:
X phạt ị c o Trần Thanh T (tên gọi khác: C) 07 (bảy) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Mua n tr i ph p chất a túy”, thời gian chấp hành n phạt tù T từ ngày 12/11/2020.
1.3. Căn cứ đi
kho n 2 Điều 251; c c đi r, s kho n 1 Điều 51, Điều 58, Điều 38 của Bộ luật H nh sự:
X phạt ị c o Đinh Văn V (tên gọi khác: VM) 07 (bảy) năm tù về tội “Mua n tr i ph p chất a túy”, thời gian chấp hành n phạt tù T từ ngày 12/11/2020.
2. Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 47, 48 Bộ luật H nh sự và Điều 106 Bộ luật T t ng h nh sự:
- ị h thu t u h y S lượng a túy được hoàn lại sau gi định đựng trong 01 thư ký hi u M1, s 1827/KL-KTHS là 19,7357 ga ( ười chín ph y y a nă
y ga ) và 01 thư ký hi u M2, s 1827/KL-KTHS là 2,7742 gam (hai ph y y y n hai ga ) có chữ ký của gi định vi n Nguyễn Thị Tuyết Mai và trợ lý Nguyễn Thị Thùy Dư ng; 04 ( n) hột quẹt gas, 01 ( ột) lưỡi la ằng ki loại, 01 ( ột) ộ d ng c s d ng a túy, 01 ( ột) c n ti u ly, 02 (hai) bình gas mi ni hi u BLUESKY, 04 ( n) k o ằng ki loại và 02 (hai) dao tự chế.
- Tị h thu sung vào ng n sá h Nhà nướ s t ền ệt N dùng đ mua, bán trá phép hất ma túy và tà sản á bị áo sử dụng làm ông ụ, phương t ện đ thự h ện t phạm, gồm
+ 01 ( ột) đi n thoại di động OPPO àu trắng hồng, s I el: 863090031493379 và 01 ( ột) si s 0388141479 của Trần Thanh T;
+ Tiền Vi t Nam 735.000 ( y tră a ư i lă ngh n) đồng; 01 ( ột) xe ô tô, nhãn hi u Supper cup, àu anh, i n s 70-281.KX, s
y DH88XE6064493, không c định s khung, cùng 01 ( ột) giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô 70-281.KX t n Nguyễn Thành Danh; 01 ( ột) đi n thoại di động Itel àu anh đen, s I el: 353511101028149, si s 0964812562 và 01 ( ột) đi n thoại di động hi u Iphone àu vàng, s I el: 356995062604948, si s 0399382418 ị
àn h nh của Trần Ngọc M;
+ 01 ( ột) đi n thoại di động VIVO àu anh, s I el: 868613046662517 và si s 0888617757, không ki tra được s I el của Đinh Văn V.
- Truy tị h thu sung vào ng n sá h Nhà nướ s t ền bán trá phép hất ma túy và tiền thu lợ bất hính gồm
+ S tiền 1.200.000 ( ột tri u hai tră ngh n) đồng của Đinh Văn V;
+ S tiền 7.600.000 ( y tri u s u tră ngh n) đồng của Trần Thanh T;
+ S tiền 14.100.000 ( ười n tri u ột tră ngh n) đồng của Trần Ngọc M.
- Tr lại cho à Trần Thị T 01 ( ột) e ô tô nhãn hi u Wave, i n s 67H1-8071 không c định s khung, s
y (kè theo n nh và kết luận gi định).
- Tạ giữ của ị c o Trần Thanh T: S tiền Vi t Nam 2.000.000 (hai tri u) đồng và 01 ( ột) đi n thoại di động Samsung àu đồng, s I el: 356431081191329/01, si s 0975252428 không ki tra được s I el đ đ o thi hành n.
rường hợp ngườ phả th hành án không tự nguyện th hành án thì hấp hành v n xử lý t ền, tà sản đó đ đảm bảo th hành án theo quy định tạ đoạn 2 khoản 1 Đ ều 126 a Luật h hành án d n sự;
rường hợp ngườ phả th hành án đã tự nguyện th hành án xong thì h trưởng ơ quan th hành án d n sự ra quyết định trả lạ t ền, tà sản tạm g ữ theo quy định tạ đoạn 1 khoản 1 Đ ều 126 a Luật h hành án d n sự.
(Vật chứng đang được tạ giữ tại Chi c c Thi hành n d n sự huy n T n Bi n, t nh T y Ninh theo i n n giao nhận vật chứng ngày 01/02/2021).
3. Về n phí: Căn cứ Điều 135, Điều 136 Bộ luật T t ng h nh sự và Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường v Qu c hội khóa 14 quy định về ức thu, iễn, gi , thu, nộp, qu n lý và s d ng n phí và l phí T a n:
Bộc các bị c o Trần Ngọc M, Trần Thanh T (t n gọi kh c: C), Đinh Văn V (t n gọi khác: VM), ỗi ị c o ph i chịu 200.000 (hai tră nghìn) đồng n phí h nh sự s th .
4. Về quyền kh ng c o: Các bị c o Trần Ngọc M, Trần Thanh T (t n gọi khác: C), Đinh Văn V (t n gọi kh c: VM) và người có quyền lợi, nghĩa v li n quan đến v n ( à Trần Thị T) có quyền kh ng c o l n T a n nh n d n t nh T y Ninh đ t phúc th trong thời hạn 15 ( ười lă ) ngày k từ ngày tuy n n.
5. Trường hợp n n, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành n d n sự th người được thi hành n d n sự, người ph i thi hành n d n sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền y u cầu thi hành n, tự nguy n thi hành n hoặc ị cưỡng chế thi hành n theo quy định c c Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành n d n sự; thời hi u thi hành n được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành n d n sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV.TAT; - S tư ph p TN; - Phòng PV06 – CA Tây Ninh; - VKSND huy n T n Bi n; - Chi c c thi hành n d n sự huy n; - Đội điều tra công an huy n Tân Biên; - Nhà tạ giữ công an huy n T n Bi n; - Văn ph ng công an huy n T n Bi n; - C c ị c o; - Những người TGTT; - Lưu hồ s ; - Lưu THAHS; - Lưu tập n. | TM. ĐỒN ÉT Ử SƠ T A THA PHÁN - C TOẠ P ÊN TOÀ (Đã ký) Nguyễn Thị Thanh Thúy |