- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H-L"
- Tòa quyết gì? p d ng các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 c a Lu t Hôn nhân và gia đình n m 2014; c n c Điều 28, 35, 39, 144, khoản 4 Điều 147, 227 và Điều 228 c a Bộ lu t Tố t ng dân sự n m 2015, sửa đổi bổ sung n m 2025; áp d ng điểm a khoản 5 Điều 27 c a Nghị quyết số: 326/2016/UBTV H14 ngày 30/…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 23/2026/HNGĐ-ST Ngày: 02-02-2026 V/v ly hôn gi a bà H ng và ông Lý” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Kim Yến
Các Hội thẩm nhân dân: 1. ng h m V n T
2. Bà Lê Thị T nh
- Thư ký phiên tòa: Bà B i Thị B Di m - Th ký Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Nguy n Thị Mỹ Tiên - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 02 n m 2026, t i tr s Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long x t xử sơ thẩm công khai v án th lý số: 183/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 n m 2025, về Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo uyết định đ a v án ra x t xử số: 149/2025/ Đ ST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 n m 2025 và uyết định hoãn phiên tòa số: 04/2026/ ĐST-HNGĐ, ngày 09 tháng 01 n m 2026, gi a các đ ơng sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm H, sinh n m 1998; nơi c tr : Ấp B, xã N (Ấp B, xã N, huyện T cũ), tỉnh Vĩnh Long (có đơn xin x t xử vắng mặt)
* Bị đơn: Ông Trần Ngọc L, sinh n m 1996; nơi c tr : Số D, Tổ D, ấp T, xã (Số D, Tổ D, ấp T, xã , huyện L cũ), tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt).
NỘI DUNG V ÁN:
* T i đơn kh i kiện đề ngày 12/9/2025 và trong quá trình x t xử, nguyên đơn bà Nguy n Thị Cẩm H trình bày:
Về hôn nhân: Bà H và ông Trần Ngọc L qua th i gian tìm hiểu quen biết tiến t i hôn nhân, có đ ng ký kết hôn ngày 01/12/2022, t i Ủy ban nhân dân xã T, huyện L (nay là xã ), tỉnh Vĩnh Long; bà H và ông L sống h nh ph c đến gi a n m 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, mâu thuẫn th ng xuyên xảy ra do không c ng quan điểm, không có tiếng nói chung, cuộc sống hôn nhân không còn h nh ph c. Bà H và ông L đã ly thân từ tháng 9 n m 2024 đến nay, mỗi ng i có công việc riêng, vợ chồng không còn quan tâm lẫn nhau. Nay, bà H thấy hôn nhân không còn h nh ph c, cuộc sống chung không thể k o dài, m c đích hôn nhân không đ t đ ợc, bà H yêu cầu đ ợc ly hôn v i ông L.
Về con chung: Bà H và ông L có 01 con chung tên Trần Bảo N, sinh ngày 12/8/2024, hiện nay con đang sống c ng bà H; sau khi ly hôn bà H yêu cầu đ ợc nuôi con chung, không yêu cầu ông L cấp d ỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tự th a thu n, không yêu cầu giải quyết. Nợ chung: Bà H khai trong quá trình hôn nhân đến th i điểm xin ly hôn bà H và ông L không có nợ chung.
* Trong quá trình giải quyết v án Tòa án đã tiến hành công khai ch ng c và hòa giải theo đ ng th t c tố t ng nh ng ông L vắng mặt không có lý do d đã đ ợc Tòa án tống đ t th t c tố t ng hợp lệ theo quy định c a pháp lu t. Do ông L không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c ; v án không tiến hành hòa giải đ ợc.
T i phiên tòa,
- Bà H có đơn xin x t xử vắng mặt và gi nguyên các yêu cầu trong đơn kiện; ông L vắng mặt đến lần th hai. Các đ ơng sự không xuất trình ch ng c gì m i t i phiên tòa.
- uan điểm Kiểm sát viên:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong giai đo n chuẩn bị x t xử, Hội đồng x t xử, Th ký phiên tòa tuân th đ ng trình tự th t c tố t ng, đ ng th i h n x t xử, nguyên đơn bà H có đơn xin x t xử vắng mặt, bị đơn ông L vắng mặt đến lần th 2 không có lý do. Do đó, Tòa án x t xử vắng mặt các đ ơng sự là đ ng quy định c a Bộ lu t Tố t ng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị áp d ng các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 Bộ lu t Tố t ng dân sự n m 2015, sửa đổi bổ sung n m 2025; các Điều 19, 51, 53, 56, 58, 81, 82, 83 Lu t Hôn nhân và gia đình n m 2014, đề nghị: Chấp nh n yêu cầu kh i kiện c a bà H cho ly hôn gi a bà Nguy n Thị Cẩm H và ông Trần Ngọc L; giao con tên Trần Bảo N, sinh ngày 12/8/2024 cho bà H trực tiếp nuôi d ỡng; ông L không cấp d ỡng nuôi con; về tài sản chung, nợ chung: Không có, không đặt ra giải quyết; bà H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối v i yêu cầu xin ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
C n c vào tài liệu, ch ng c đã đ ợc xem x t t i phiên tòa, đơn xin x t xử vắng mặt. Hội đồng x t xử nh n định:
1 Về tố t ng:
Bà Nguy n Thị Cẩm H kh i kiện yêu cầu xin ly hôn, ông Trần Ngọc L vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết. Do đó, đây là v án tranh chấp ly hôn đ ợc quy định t i các Điều 51, 56 c a Lu t Hôn nhân và gia đình n m 2014. C n c khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 c a Bộ lu t Tố t ng dân sự n m 2015, sửa đổi bổ sung n m 2025 v án thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long.
Ông L vắng mặt t i phiên tòa đến lần hai, bà H có đơn xin x t xử vắng mặt, theo quy định t i khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 c a Bộ lu t Tố t ng dân sự, Hội đồng x t xử tiến hành x t xử v án vắng mặt các đ ơng sự.
Hiện nay, bà H và ông L đã ly thân, phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, gi a vợ chồng ông, bà không yêu cầu Cơ quan quản lý Nhà n c về công tác gia đình t i địa ph ơng hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp c a ông, bà; Bảo N hiện nay đang sống c ng bà H, ông L không đến Toà án để giải quyết; bà H xác định rõ nguyên nhân phát sinh tranh chấp trong hôn nhân, do bà H và ông L bất đồng quan điểm sống; ông L không có ý kiến gì phản đối yêu cầu xin ly hôn, nuôi con c a bà H. Do đó, việc thu th p tài liệu, ch ng c lấy ý kiến t i địa ph ơng để tham khảo là không cần thiết.
2 Về nội dung:
2.1 Về hôn nhân: Trong quá trình giải quyết bà H đã xác định đ ợc nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn vợ chồng, bà H và ông L có th i gian mâu thuẫn dài, bà H đã nhiều lần khuyên ng n nh ng ông L không thay đổi; bà H xin ly hôn, ông L biết nh ng không đến Tòa để giải quyết, cũng không tìm bà H để hòa giải mâu thuẫn vợ chồng. Từ đó, cho thấy ông L cũng không muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng v i bà H, bà H kiên quyết gi quan điểm ly hôn vì mâu thuẫn không thể hàn gắn, không đoàn t đ ợc. Do đó, Hội đồng x t xử áp d ng các Điều 51, 56 c a Lu t Hôn nhân và gia đình, chấp nh n yêu cầu xin ly hôn c a bà H đối v i ông L.
2.2 Về con chung: Bà H và ông L có 01 con chung, con Trần Bảo N hiện nay đang sống c ng bà H. Sau khi ly hôn, bà H vẫn yêu cầu tiếp t c, trực tiếp nuôi d ỡng. Hội đồng x t xử x t thấy nên giao con cho bà H trực tiếp nuôi d ỡng; bà H không yêu cầu ông L cấp d ỡng nên không đặt ra giải quyết.
2.3 Về tài sản chung: Bà H tự th a thu n v i ông L nên không đặt ra giải quyết. Nợ chung: Bà H khai trong th i k hôn nhân đến th i điểm ly hôn bà H và ông L không có nợ chung nên không đặt ra giải quyết.
Về án phí: C n c Điều 144, khoản 4 Điều 147 c a Bộ lu t Tố t ng dân sự; áp d ng điểm a khoản 5 Điều 27 c a Nghị quyết số: 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án. Bà H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm đối v i yêu cầu xin ly hôn là 300.000đồng, ông L không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
p d ng các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 c a Lu t Hôn nhân và gia đình n m 2014; c n c Điều 28, 35, 39, 144, khoản 4 Điều 147, 227 và Điều 228 c a Bộ lu t Tố t ng dân sự n m 2015, sửa đổi bổ sung n m 2025; áp d ng điểm a khoản 5 Điều 27 c a Nghị quyết số: 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
1. Về nội dung:
1.1. Về hôn nhân: Cho ly hôn gi a bà Nguy n Thị Cẩm H và ông Trần Ngọc L.
1.2. Về nuôi con chung: Bà H và ông L có 01 con chung, giao Trần Bảo N, sinh ngày 12/8/2024 cho bà H trực tiếp nuôi d ỡng đến khi con tr ng thành; ông L không cấp d ỡng nuôi con;
Sau khi ly hôn ông L có quyền th m nom con chung, không ai đ ợc cản tr nh ng không đ ợc l m d ng việc th m nom để gây ảnh h ng xấu đến việc trông nom, ch m sóc, giáo d c, nuôi d ỡng con chung thì bà H có quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền th m con.
1.3. Về chia tài sản: Không đặt ra giải quyết; nợ chung: Không có.
2. Về án phí: Bà Nguy n Thị Cẩm H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối v i yêu cầu xin ly hôn là 300.000đồng (ba tr m nghìn đồng) đ ợc trừ vào tiền t m ng án phí 300.000đồng đã nộp theo biên lai thu t m ng án phí, lệ phí Tòa án số 0004041 ngày 03/10/2025 t i Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà H đã nộp đ án phí dân sự sơ thẩm.
Các đ ơng sự có quyền làm đơn kháng cáo trong th i h n 15 (m i l m) ngày kể từ ngày tuyên án, đ ơng sự vắng mặt t i phiên tòa thì th i h n kháng cáo tính từ ngày nh n đ ợc Bản án hoặc đ ợc tống đ t hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đ ơng sự; - hòng TH DS khu vực 1-Vĩnh Long; - VKSND khu vực 1-Vĩnh Long; - T ND tỉnh VL; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã Th nh u i, huyện Long Hồ (nay là xã h u i), tỉnh VL; - L u VT, hồ sơ v án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đoàn Thị Kim Yến |