vanban.org

Bản án 23/2026/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP VP yêu cầu Nguyễn Thị Kim D trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP VP tổng cộng là 72.

[2] Buộc Nguyễn Thị Kim D trả cho Ngân hàng TMCP VP trả số tiền nợ gốc và lãi tổng cộng là 72.149.209 đồng. Nguyễn Thị Kim D phải tiếp tục chịu lãi suất theo Hợp đồng số đã ký số LP00620/HĐTD-CCngày 20/10/2021 và hợp đồng số LP00621/HĐTD-CC ngày 20/10/2021cho đến khi trả hết nợ thời gian tính lãi ti… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP VP - Nguyễn Thị Kim D"
  • Tòa quyết gì? [1] Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP VP yêu cầu Nguyễn Thị Kim D trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP VP tổng cộng là 72.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6-ĐỒNG THÁP
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:23/2026/DSST
Ngày: 13/03/2026
“V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6-ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Bảo Giang.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Phú Hữu

2. Ông Trần Văn Hải

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Hòa – Thư ký Toà án nhân dân khu vực 6 Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp.

Trong ngày 13 tháng 3 năm 2026. Tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6-Đồng Tháp, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 153/TLST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2026 về Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2026/QĐXX- ST ngày 26 tháng 02 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 43/2026/QĐST-DS ngày 04 tháng 02 năm 2026 giữa các đương sự:

Nguyên đơn:Ngân hàng TMCP VP

Địa chỉ trụ sở: Phường Đ, Thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D. Chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T-Phó Giám đốc trung tâm

Đại diện ông Đỗ Thành T là ông Phạm Văn A, ông Đặng Nguyễn Xuân K và Trần Hữu P. Địa chỉ liên lạc: Phường C, tỉnh Đồng Tháp

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim D, Sinh năm 1991.

Địa chỉ: Tổ A, ấp M, xã H, thành phố Cao Lãnh, (nay là Phường C), tỉnh Đồng Tháp

(Ông Phạm Văn A có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bà Nguyễn Thị Kim D có mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện Ngân hàng TMCP VP trình bày:

Bà Nguyễn Thị Kim D có vay vốn tại Ngân hàng TMCP VP số tiền 56.100.000 đồng theo hợp đồng vay vốn số 234172602665456100, số hồ sơ giải ngân LD2425501290, thời hạn vay là 60 tháng, ngày giải ngân 11/09/2017 mục đích vay tiêu dùng cá nhân. Quá trình thực hiện thì bà Nguyễn Thị Kim D vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với VP nên toàn bộ khoản vay chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất quá hạn.

Tính đến ngày 13/03/2026 bà Nguyễn Thị Kim D còn nợ lại VP số tiền là 72.149.209 đồng ( Nợ gốc 51.908.240 đồng nợ lãi 20.240.969 đồng)

Nay, Ngân hàng TMCP VP yêu cầu bà Nguyễn Thị Kim D trả số tiền tính đến ngày 13/03/2026 là 72.149.209 đồng ( Nợ gốc 51.908.240 đồng nợ lãi 20.240.969 đồng và tiếp tục chịu lãi đến khi thanh toán nợ xong và toàn bộ chi phí liên quan.

- Theo Bà Nguyễn Thị Kim D trình bày: Bà D thống nhất theo đại diện Ngân hàng TMCP VP trình bày thừa nhận có vay của Ngân hàng theo ký hợp đồng vay vốn số 234172602665456100, số hồ sơ giải ngân LD2425501290, thời hạn vay là 60 tháng, ngày giải ngân 11/09/2017 mục đích vay tiêu dùng cá nhân thừa nhận còn nợ lại nợ gốc đến ngày 19/07/2025 là 51.908.240 đồng.

Nay bà D thừa nhận còn nợ lại số tiền trên, đồng trả cho Ngân hàng TMCP VP số tiền 51.908.240 đồng, lãi đồng ý trả là 10.120.484 đồng, với điều kiện trả hàng tháng là 1.500.000 đồng/ tháng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp, căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện của Ngân hàng TMCP VP và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật đang tranh chấp giữa các bên là tranh chấp hợp đồng tín dụng.

Về thẩm quyền giải quyết, xét thấy: Địa chỉ của bị đơn tại phường C nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6 Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Ông A đại diện Ngân hàng TMCP VP có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Ngân hàng TMCP VP yêu cầu bà Nguyễn Thị Kim D trả số tiền tạm tính đến ngày 13/03/2026 là 72.149.209 đồng ( Nợ gốc 51.908.240 đồng nợ lãi 20.240.969 đồng) và tiếp tục chịu lãi đến khi thanh toán nợ xong và toàn bộ chi phí liên quan.

Bà D thừa nhận còn nợ lại số tiền trên, đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP VP nhưng với điều kiện trả hàng tháng là 1.500.000 đồng/ tháng. Lãi đồng ý trả 10.120.484 đồng.

Hội đồng xét xử xét thấy: Tại phiên hòa giải ngày 02/02/2026 bà D thừa nhận có vay của Ngân hàng TMCP VP theo ký hợp đồng vay vốn số 234172602665456100, số hồ sơ giải ngân LD2425501290, thời hạn vay là 60 tháng, ngày giải ngân 11/09/2017 mục đích vay tiêu dùng cá nhân. Bà D đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP VP nhưng với điều kiện trả hàng tháng là 1.500.000 đồng/ tháng. Tại phiên tòa hôm nay bà D đồng ý trả nợ cho Ngân hàng tiền vốn51.908.240 đồng và tiền lãi 10.120.484 đồng. Cho nên với những lời trình bày trên việc Ngân hàng TMCP VP cho rằng bà D còn nợ lại vốn và lãi đến ngày 13/3/2026 số tiền là 72.149.209 đồng là có và yêu cầu bà D trả số tiền 72.149.209 đồng là phù hợp nghị nên chấp nhận.

Việc bà D đồng ý trả hàng tháng là 1.500.000 đồng/ tháng cho Ngân hàng TMCP VP đây là điều kiện không thuộc thẩm quyền giải quyết mà do cơ quan thi hành án xem xét, cho nên với điều kiện của chị D Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm bà D phải chịu là 3.607.460 đồng.

Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí cho cho Ngân hàng TMCP VP số tiền tạm ứng án phí là 1.450.000 đồng theo biên lai thu số 0011875 ngày 30/12/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6- Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1, Điều 91, Điều 227, Điều 228 và khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466, Điều 468, Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[1] Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP VP yêu cầu Nguyễn Thị Kim D trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP VP tổng cộng là 72.149.209 đồng

[2] Buộc Nguyễn Thị Kim D trả cho Ngân hàng TMCP VP trả số tiền nợ gốc và lãi tổng cộng là 72.149.209 đồng.

Nguyễn Thị Kim D phải tiếp tục chịu lãi suất theo Hợp đồng số đã ký số LP00620/HĐTD-CCngày 20/10/2021 và hợp đồng số LP00621/HĐTD-CC ngày 20/10/2021cho đến khi trả hết nợ thời gian tính lãi tiếp theo kể từ ngày 14/03/2026.

[3] Án phí dân sự sơ thẩm Nguyễn Thị Kim D phải chịu là 3.607.460 đồng.

Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí cho cho Ngân hàng TMCP VP số tiền tạm ứng án phí là 1.450.000 đồng theo biên lai thu số 0011875 ngày 30/12/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6- Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp.

Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ