- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HUE - TIEN"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn; Chị Phạm Thị Thanh H được ly hôn với anh Đặng Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 23/2025/HNGĐ-ST Ngày: 21/8/2025. “V/v: Tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A – ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lường Văn Tình.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Lê.
Bà Trần Thị Chín.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Thế Vinh - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực A – Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực A tham gia phiên toà: Bà Đàm Thị Thủy.
Trong ngày 21 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân nhân dân Khu vực A – Đồng Nai mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 90/2025/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 5 năm 2025, về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 45/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 30 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Phạm Thị Thanh H, sinh năm 2000. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx (Xin vắng mặt).
Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Đ, tỉnh Đồng Nai.
2. Bị đơn: Anh Đặng Văn T, sinh năm 1987. Số CMND: xxxxxxxxx (Vắng mặt).
Nơi cư trú: Thôn 5 – BB, xã BB, tỉnh Đồng Nai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 10/4/2025, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Phạm Thị Thanh H trình bày:
Chị và anh Đặng Văn T tự nguyện tìm hiểu, T tới quan hệ hôn nhân từ năm 2018, đến năm 2020 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã BB. Sau khi kết hôn chị và anh T sống chung với bà Võ Thị Mai Lan là mẹ ruột của anh T tại thôn 5, xã BB. Đến khoảng đầu năm 2023 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn gia đình; nguyên nhân chủ yếu là do không thống nhất được với nhau trong các công việc, sinh hoạt hàng ngày, vợ chồng thiếu sự quan tâm chia sẻ nên thường xuyên cãi vã, khiến tình cảm vợ chồng ngày lạnh nhạt. Cũng từ đó chị và anh T sống ly thân cho đến nay. Chị về sinh sống với cha mẹ ruột tại thôn Đak Wí, xã ĐN. Quá trình sống ly thân hai bên không hàn gắn tình cảm. Nay chị thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt nên yêu cầu được ly hôn với anh T.
Về con chung: Chị và anh T không có con chung và không mang thai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị và anh T không có tài sản và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Đặng Văn T quá trình giải quyết vụ án đã được triệu tập hợp lệ nhưng không gửi ý kiến, không tham gia làm việc và không tham gia phiên tòa sơ thẩm.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân Khu vực A – Đồng Nai phát biểu ý kiến: Về tố tụng Tòa án thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền, đảm bảo thủ tục tố tụng; Về nội dung, đề nghị chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn; buộc nguyên đơn chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận phiên Toà, Hội đồng xét xử nhận định về vụ án như sau:
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn có văn bản đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, việc làm đơn của đương sự là tự nguyện. Bị đơn đã triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng không tham gia phiên tòa sơ thẩm. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt tất cả các đương sự theo quy định tại khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
- Về quan hệ hôn nhân: Các bên tự nguyện tìm hiểu T tới hôn nhân, đăng ký kết hôn được Ủy ban nhân dân xã BB, huyện B cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 71, ngày 17/10/2020. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa hai bên là hợp pháp, theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân & gia đình năm 2014.
Theo nguyên đơn thì trong thời gian chung sống sống xảy ra mâu thuẫn gia đình. Nguyên nhân chủ yếu là do không thống nhất được với nhau trong các công việc, sinh hoạt hàng ngày, vợ chồng thiếu sự quan tâm chia sẻ nên thường xuyên cãi vã, khiến tình cảm vợ chồng ngày lạnh nhạt. Phía anh T đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng không gửi ý kiến và không tham gia phiên tòa sơ thẩm nên coi như tự từ bỏ quyền chứng minh đối với phía nguyên đơn.
Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử có cơ sở khẳng định mâu thuẫn giữa hai bên đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân & gia đình năm 2014 là phù hợp.
- Về con chung: Nguyên đơn xác nhận không có con chung nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các bên không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
3. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a Khoản 5 Nghị quyết số 326/ 2016/UBTVQH16 ngày 30 tháng A năm 2016.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Áp dụng các Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân & gia đình năm 2014.
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH16 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án ngày 30/A/2016.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn; Chị Phạm Thị Thanh H được ly hôn với anh Đặng Văn T.
(Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 71 ngày 17/10/2020 của Ủy ban nhân dân xã BB, huyện B, tỉnh Bình Phước)
2. Về án phí: Chị Phạm Thị Thanh H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009804 ngày 22/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước (nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực A – Đồng Nai).
4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND Khu vực A; - THADS tỉnh Đồng Nai; - UBND xã BB; - Người tham gia tố tụng; - Lưu HS - VP. (Số lượng: 10 bản) | T/M.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Lường Văn Tình |