vanban.org

Bản án 23/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

103 của Luật các tổ chức t n d ng năm 2024; Điều 147, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án ph và lệ ph Tòa á…

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng T. Buộc Bà Đoàn Thị Kiều T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng T số tiền Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng T kiện đòi nợ vay"
  • Tòa quyết gì? 103 của Luật các tổ chức t n d ng năm 2024; Điều 147, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án ph và lệ ph Tòa á…
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 23/2025/DS-ST
Ngày: 29 - 4 - 2025
V/v tranh chấp hợp đồng t n
d ng, vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Đại Nam.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Văn Tâm, ông Phạm Phước Cường.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Huỳnh Anh – Thư ký Tòa án nhân dân

thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Châu Đốc tham gia phiên

toà: Bà Huỳnh Thị B ch Vân - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 4 năm 2025, tại Tòa án nhân dân thành phố Châu Đốc xét

xử sơ thẩm công khai v án dân sự th lý số 438/2025/TLST-DS ngày 26 tháng

02 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng t n d ng” theo Quyết định đưa v

án ra xét xử số: 77/2025/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 3 năm 2025 và Quyết

định hoãn phiên tòa số 99/2022/QĐST-DS ngày 30 tháng 8 năm 2022, Thông

báo thay đổi thời gian xét xử số 19/TB-TA ngày 05 tháng 9 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng T, địa chỉ: số 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa,

phường V, Quận B, Thành phố Hồ Ch Minh, có bà Nguyễn Đức Thạch Diễm,

chức v : Tổng Giám đốc đại diện theo pháp luật.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Nhật Kinh

Kha, chức v : Nhân viên Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và Khai thác tài sản

Ngân hàng T(Giấy ủy quyền số 3495/2024/UQ-TGĐ ngày 08/5/2024). Địa chỉ:

278, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường V, Quận B, Thành phố Hồ Ch Minh, (vắng

mặt, có yêu cầu xét xử vắng mặt).

Bị đơn: Bà Đoàn Thị Kiều T, sinh năm 1976, nơi cư trú: tổ 9, khóm M,

phường V, Thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang, (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn Ngân hàng T trình bày :

Ngày 21/5/2018, Ngân hàng T (sau đây viết tắt là Ngân hàng) và Bà Đoàn

Thị Kiều T đã ký hợp đồng sử d ng Thẻ t n d ng, căn cứ vào thu nhập của Bà T, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ t n d ng với hạn mức sử d ng là 15.000.000 đồng, m c đ ch tiêu dùng cá nhân. Sau khi được cấp thẻ, Bà T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 16.527.000 đồng, đã thanh toán cho Ngân hàng được 13.542.062 đồng (thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 20 của Bản điều khoản và điều kiện phát hành sử d ng thẻ t n d ng của Ngân hàng). Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở Bà T không có thiện ch trả nợ nên ngày 23/6/2020, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử d ng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. T nh đến ngày 18/12/2023, Bà T còn nợ 34.287.205 đồng (trong đó dư nợ gốc 12.908.211 đồng, lãi quá hạn 21.378.994 đồng). Do đó, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Bà T trả cho Ngân hàng số tiền tạm t nh đến ngày 29/4/2025 là 42.644.143 đồng (trong đó nợ gốc 12.908.211 đồng, nợ lãi quá hạn 29.735.932 đồng) và yêu cầu tiếp t c cầu t nh lãi suất cho đến khi trả dứt nợ theo lãi suất quy định tại hợp đồng.

Tại phiên tòa,

Ý kiến của Kiểm sát viên:

Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử của Thẩm phán,

Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án tại phiên tòa đã thực hiện đầy đủ, đúng quy định tại Điều 48, 195, 196, 198 và Điều 203 Bộ luật Tố t ng dân sự.

Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa v theo quy định của pháp

luật, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn không tham gia suốt quá trình; thuộc trường hợp Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật Tố t ng dân sự.

Về nội dung v án, ngày 21/5/2018 Bà Đoàn Thị Kiều T có ký với Ngân

hàng T hợp đồng sử d ng Thẻ tín d ng, hạn mức tín d ng 15.000.000 đồng với m c đ ch tiêu dùng cá nhân, lãi suất 2,6%/tháng. Quá trình sử d ng thẻ tín d ng, phía Bà T đã vi phạm nghĩa v trả nợ, làm ảnh hưởng đến quyền lợi của Ngân hàng nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Bà T trả một lần số tiền còn nợ 42.644.143 đồng (trong đó, nợ gốc 12.908.211 đồng, lãi quá hạn là 29.735.932 đồng) t nh đến ngày 29/4/2025 là có căn cứ.

Từ phân t ch trên, căn cứ quy định tại các Điều 100, 103 Luật các tổ chức

tín d ng; Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: buộc Bà Đoàn Thị Kiều T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng T t nh đến ngày 29/4/2025 là 42.644.143 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án được thẩm tra tại

phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về tố t ng:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết v án:

- Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Ngân hàng T khởi kiện yêu cầu Bà

Đoàn Thị Kiều T phải trả nợ vay từ hợp đồng sử d ng Thẻ t n d ng. Do đó, đây

là tranh chấp hợp đồng t n d ng, vay tài sản theo quy định tại Điều 463 Bộ luật

Dân sự năm 2015.

- Về thẩm quyền giải quyết v án: Theo Quyết định chuyển v án số

84/2024/QĐST-DS ngày 05/9/2024 của Tòa án nhân Quận 10, thành phố Hồ

Ch Minh chuyển hồ sơ v án cho Tòa án nhân dân thành phố Châu Đốc với lý

do Bà T có nơi cư trú cuối cùng tại tổ 9, khóm M, phường V, thành phố Châu

Đốc, tỉnh Anh Giang. Qua kết quả xác minh ngày 22/4/2025 do Công an phường

V cung cấp xác định Bà Đoàn Thị Kiều T, sinh ngày 10/10/1976, có đăng ký

thường trú tại tổ 3, khóm M, phường V, thành phố Châu Đốc, tỉnh Anh Giang.

Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa

án nhân dân thành phố Châu Đốc theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a

khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.

Về sự vắng mặt của đương sư: Bị đơn Bà T được triệu tập hợp lệ lần

thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến

hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và

khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.

Về nội dung:

Về yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng:

- Về vốn vay: Giữa Ngân hàng T – Chi nhánh Tân Phú và Bà Đoàn Thị

Kiều T có ký kết hợp đồng sử d ng thẻ t n d ng theo Giấy đề nghị cấp thẻ t n

d ng kiêm hợp đồng ngày 21/5/2018 và Bản điều khoản và điều kiện phát hành

và sử d ng thẻ t n d ng, với hạn mức là 15.000.000 đồng. Sau khi được cấp thẻ

tín d ng Bà T đã thực hiện các giao dịch với số tiền 16.527.000 đồng. Do đó, có

cơ sở xác định đây là hợp đồng t n d ng, vay tài sản bằng hình thức sử d ng thẻ

t n d ng mà Bà T đã ký kết với Ngân hàng nên làm phát sinh quyền, nghĩa v

của các bên.

Quá trình sử d ng thẻ t n d ng, Bà T đã thanh toán cho Ngân hàng được

số tiền 13.542.062 đồng thì ngưng nên đến ngày 23/6/2020, Ngân hàng đã chấm

dứt quyền sử d ng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn và đã

nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng Bà T vẫn không trả nợ. Do đó, Bà T đã vi

phạm nghĩa v trả nợ nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Bà T trả nợ gốc t nh đến

ngày 29/4/2025 là 12.908.211 đồng là có căn cứ nên chấp nhận theo quy định tại

khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về lãi suất vay: Theo Giấy đề nghị cấp thẻ t n d ng kiêm hợp đồng ngày

21/5/2018 được ký kết giữa Ngân hàng và Bà T và m c 22 Bản điều khoản và

điều kiện phát hành và sử d ng thẻ t n d ng và Quyết định số 2399/2019/QĐ-

TTT ngày 06/8/2019 v/v ban hành biểu ph sản phẩm dịch v Thẻ Sacombank

phát hành tại Việt Nam của Ngân hàng T quy định lãi suất là 2,6%/tháng. Xét

thấy, việc thỏa thuận lãi suất phù hợp với quy định tại Điều 100, Điều 103 Luật các tổ chức tín d ng năm 2024. Do đó, Ngân hàng yêu cầu Bà T trả lãi quá hạn tạm t nh đến ngày 29/4/2025 là 29.735.932 là có căn cứ nên chấp nhận.

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện

của Ngân hàng, buộc Bà T phải trả cho Ngân hàng số tiền tạm tính đến ngày 29/4/2025 là 42.644.143 đồng (trong đó nợ gốc 12.908.211 đồng, nợ lãi quá hạn 29.735.932 đồng) và phải chịu tiền lãi phát sinh từ ngày 30/4/2025 cho đến khi trả dứt nợ theo lãi suất quy định tại hợp đồng.

Về án ph dân sự sơ thẩm:

- Nguyên đơn Ngân hàng được chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện nên

không phải chịu án ph dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 857.180 đồng.

- Bị đơn Bà T phải chịu 2.132.000 đồng án ph dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 100,

103 của Luật các tổ chức t n d ng năm 2024; Điều 147, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án ph và lệ ph Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng T.

Buộc Bà Đoàn Thị Kiều T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng T số tiền

tạm t nh đến ngày 29/4/2025 là 42.644.143 đồng (trong đó nợ gốc 12.908.211 đồng, nợ lãi quá hạn 29.735.932 đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 29 tháng 4 năm

2025), Bà T còn phải tiếp t c chịu lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng t n d ng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Trường hợp trong hợp đồng t n d ng, các bên có thỏa thuận về việc điều

chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp t c thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

2. Về án ph dân sự sơ thẩm:

- Ngân hàng T không phải chịu án ph dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân

hàng số tiền 857.180 đồng tạm ứng án ph dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0002208 ngày 06 tháng 3 năm 2024 của Chi c c Thi hành án dân sự quận 10, thành phố Hồ Ch Minh.

- Bà Đoàn Thị Kiều T phải chịu 2.132.000 đồng án ph dân sự sơ thẩm.

3. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng T và Bà Đoàn Thị Kiều T có quyền

kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án

được niêm yết.

TM/ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ