- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản giữa Ngô Thị Mỹ Hương và Trịnh Hoài Thu"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ngô Thị Mỹ H1.
- Căn cứ chính? Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 23/2025/DS-ST Ngày: 09/01/2025 V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phan Thủy Uyên;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Bé;
2. Bà Lê Thị Ngọc Ánh;
- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Lê Nguyễn Ái Quyên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo tham gia phiên tòa: Ông Võ Hồng Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 417/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 234/2024/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 11 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 324/2024/QĐST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Mỹ H1, sinh năm 1988;
Địa chỉ: ấp C, xã TA, thành phố Mỹ Tho, tỉnh tiền Giang.
Đại diện ủy quyền: Anh Nguyễn Văn H2, sinh năm 1978;
Địa chỉ: khu phố LP, phường LC, thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang (Theo giấy ủy quyền số công chứng 15547 ngày 05/10/2024).
Bị đơn: Chị Trịnh Hoài T, sinh năm 1985;
Địa chỉ: Ấp HQ, xã HT, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang;
(Anh H2 và chị T vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn chị Ngô Thị Mỹ H1, có đại diện ủy quyền là anh Nguyễn Văn H2 trình bày:
Do quen biết nên ngày 12/4/2023 chị Ngô Thị Mỹ H1 có cho chị Trịnh Hoài T vay số tiền 6.000.000 đồng để tiêu xài cá nhân. Thời hạn vay là 12 tháng, thỏa thuận miệng là ngày 12/4/2024 chị T sẽ trả tiền cho chị H1, không thỏa thuận lãi suất. Khi vay chị T có viết và ký tên vào Giấy mượn tiền. Đến hạn trả tiền thì chị T không thực hiện dù chị H1 nhắc nhở nhiều lần.
Chị H1 khởi kiện yêu cầu chị T trả số tiền 6.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi, thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật.
* Bị đơn chị Trịnh Hoài T mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng chị vẫn vắng mặt và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
* Tại phiên tòa: Đại diện ủy quyền của nguyên đơn anh H2 có đơn đề nghị vắng mặt. Bị đơn chị T vắng mặt không lý do.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, đương sự trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là thực hiện đúng với quy định của pháp luật, trừ bị đơn không thực hiện đúng quy định.
Về nội dung giải quyết vụ án: Yêu cầu khởi kiện của chị Ngô Thị Mỹ H1 là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận, buộc chị Trịnh Hoài T có nghĩa vụ trả cho chị H1 số tiền 6.000.000 đồng, thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra cũng như tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Nguyên đơn chị Ngô Thị Mỹ H1 khởi kiện yêu cầu chị Trịnh Hoài T trả số tiền nợ vay nên Hội đồng xét xử xác định đây là tranh chấp“Hợp đồng vay tài sản” được quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự và Tộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn chị T cư trú tại ấp HQ, xã HT, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang nên Tộc thẩm quyền xét xử của tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Đại diện ủy quyền của nguyên đơn là anh Nguyễn Văn H2 có đơn đề nghị vắng mặt ngày 25/11/2024, bị đơn chị Trịnh Hoài T đã được triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự quyết định xét xử vắng mặt các đương sự nêu trên.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:
Do quen biết nên ngày 12/4/2023 chị Ngô Thị Mỹ H1 có cho chị Trịnh Hoài T vay số tiền 6.000.000 đồng để tiêu xài cá nhân. Thời hạn vay là 12 tháng, thỏa thuận miệng là ngày 12/4/2024 chị T sẽ trả lại cho chị H1, không thỏa thuận lãi suất. Khi vay chị T có viết và ký tên vào Giấy mượn tiền. Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình, phía nguyên đơn đã giao nộp 01 Biên nhận ngày 12/4/2023 do chị T viết và ký tên.
Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho chị T nhưng chị vẫn vắng mặt và không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do đó, căn cứ vào khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự thì xem như bị đơn không có phản đối gì đối với yêu cầu của nguyên đơn.
Từ những phân tích trên, có căn cứ xác định chị T còn nợ chị H1 số tiền vay là 6.000.000 đồng nên cần buộc chị T có nghĩa vụ trả số tiền trên cho chị H1, thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật.
[4] Về tiền lãi: Nguyên đơn không yêu cầu tính lãi nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định.
Xét ý kiến và đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các điều 35, 39, 92, 147, 227, 228, 235 và 238 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 357, 463, 466 và 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức T, miễn, giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử:
1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ngô Thị Mỹ H1.
Buộc chị Trịnh Hoài T có trách nhiệm trả cho chị Ngô Thị Mỹ H1 số tiền nợ vay là 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Thời gian thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả.
2. Về án phí: Chị T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho chị Ngô Thị Mỹ H1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007943 ngày 04/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo.
Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự./.
| * Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Chợ Gạo; - Chi cục THADS huyện Chợ Gạo; - Ñöông söï; - Löu hoà sô, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thủy Uyên |