| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QU N TH T N T THÀNH PH CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 23 /2024/HSST Ngày: 29 - 02 - 2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QU N TH T N T - THÀNH PH CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Kiệt
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Tăng Tài Thủ
2. Bà Thái Ánh Trinh
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hằng –Thư ký Toà án nhân dân
qu n Thốt Nốt - thành phố Cần Thơ.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân u n Th t N t - thành ph Cần Thơ
tham gia phiên toà: Ông Hồng Quốc Vệ - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 02 năm 2024, tại tr s Tòa án nhân dân qu n Thốt Nốt - thành phố Cần Thơ (điểm cầu trung tâm) và Nhà tạm giữ - Công an qu n T (điểm cầu thành phần) ti n hành xét xử sơ thẩm công khai, trực tuy n v án hình sự th lý số: 97/2023/HSST ngày 18 tháng 12 năm 2023, theo Quy t định đưa v án ra xét xử số: 20/2024/QĐXXST-HS ngày 15 tháng 02 năm 2024, đối với các bị cáo:
1. Họ và tên: Nguyễn Minh N, sinh năm 1995; Giới tính: Nam; Nơi cư trú: Khu vực P, phường T, qu n T, thành phố Cần Thơ; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn: 06/12; Nghề nghiệp: Không; Họ tên cha: Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 1976 (sống); Họ tên mẹ: Nguyễn Thị Phương Đ1, sinh năm 1977 (sống); Họ tên vợ: Trần Thị Thu L, sinh năm 1996; Có 01 người con, sinh năm 2020; Tiền án, tiền sự: chưa.
- Bị tạm giữ từ ngày 25/6/2023 đ n 28/6/2023 trả tự do, đ n ngày 17/10/2023 bắt tạm giam đ n nay tại Nhà tạm giữ - Công an qu n T. Có mặt.
2. Họ và tên: Lê Thanh M, sinh năm 1989; Giới tính: Nam; Nơi cư trú: Ấp V, xã V, huyện L, tỉnh Đồng Tháp; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn: 12/12; Nghề nghiệp: Làm thuê; Họ tên cha: Lê Chí T, sinh năm 1965 (sống); Họ tên mẹ: Hồ Bích T1, sinh năm 1965 (ch t); Chị, em ruột có 03 người (lớn - sinh năm 1992, nhỏ - sinh năm 2001); Tiền án, tiền sự: chưa.
- Bị tạm giữ từ ngày 25/6/2023 đ n 28/6/2023 trả tự do, đ n ngày 17/10/2023 bắt tạm giam đ n nay tại Nhà tạm giữ - Công an qu n T. Có mặt.
3. Họ và tên: Phan Văn K, sinh năm 1998; Giới tính: Nam; Nơi cư trú: Khu vực P, phường T, qu n T, thành phố Cần Thơ; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn: 08/12; Nghề nghiệp: Làm thuê; Họ tên cha: Phan Văn C, sinh năm 1972 (sống); Họ tên mẹ: Đặng Thị Bích H, sinh năm 1972 (sống); Chị ruột có 01 người, sinh năm 1993; Tiền án, tiền sự: chưa.
- Bị tạm giữ từ ngày 25/6/2023 đ n 28/6/2023 trả tự do, đ n ngày 17/10/2023 bắt tạm giam đ n nay tại Nhà tạm giữ - Công an qu n T. Có mặt.
NỘI DUNG V ÁN:
Qua các tài liệu c trong hồ sơ v án và quá trình t h i, tranh luận tại phiên t a, nội dung v án đư c t m t t như sau:
Khoảng 07 giờ ngày 25/6/2023, Nguyễn Minh N và Lê Thanh M thống nhất mỗi người hùn 100.000 đồng để mua ma túy sử d ng, M đưa cho N 100.000 đồng. N ti p t c gọi điện thoại cho Phan Văn K, rủ K hùn 100.000 đồng để mua ma túy sử d ng, K đồng ý nhưng chưa đưa tiền. Sau đó, N điện thoại cho người có tên gọi là Chó C1 (không bi t họ, tên và địa chỉ c thể) mua 300.000 đồng ma túy, N nói với C2 Con là không có nỏ để sử d ng, Chó Con đồng ý bán ma túy kèm theo nỏ để sử d ng, và hẹn N đ n b i cỏ dưới chân cầu T để nh n ma túy cùng nỏ. Sau khi thỏa thu n với Chó Con, N điều khiển xe mô tô biển kiểm soát 67-5111 đ n nơi hẹn, N nhìn thấy phía dưới chi c dép tổ ông có một vỏ thuốc hiệu Basto, bên trong vỏ thuốc có ma túy và 01 cái nỏ để sử d ng ma túy. N lấy vỏ thuốc hiệu Basto bỏ vào túi quần đang mặt và để lại 300.000 đồng dưới chi c dép rồi điều khiển xe mô tô lại nhà nghỉ K1 (thuộc phường T, qu n T, thành phố Cần Thơ), nơi M đang đợi. Khi đ n nhà nghỉ K1, N điện thoại cho K bi t là đã mua ma túy xong và nói với K đ n nhà nghỉ K1 để cùng sử d n ma túy. K điều khiển xe mô tô biển kiểm soát 65F1-263.80 từ nhà thuộc khu vực P, phường T, qu n T đ n nhà nghỉ K1. Tại phòng số 13, N chi t một phần trong gói ma túy cho vào nỏ để cả ba người sử d ng, phần còn lại để trên bàn gỗ trong phòng. Trong lúc N, M và K sử d ng ma túy thì bị bắt quả tang cùng tang v t gồm:
+ 01 gói nilon không màu hàn kín bên trong có chứa tinh thể màu được thu giữ trên bàn gỗ cặp giường ngủ trong phòng số 13 của nhà nghỉ K1 (gói 1);
+ 01 bộ d ng c sử d ng ma túy đá, bên trong nỏ thủy tinh có chứa tinh thể màu nâu được thu giữ dưới nền gạch trong nhà tắm phòng số 13 của nhà nghỉ K1 (gói 2).
Cơ quan điều tra tạm giữ tài sản, đồ v t sau đây:
+ Nguyễn Minh N: 01 điện thoại di động hiệu ViVo đã qua sử d ng;
+ Lê Thanh M: 01 điện thoại di động hiệu S bị nứt màn hình, đã qua sử d ng;
+ Phan Văn K: 01 điện thoại di động hiệu iphone đã qua sử d ng, tiền Việt Nam 100.000 đồng.
Tại K t lu n giám định số 215/KL-KTHS ngày 30/6/2023 của Phòng K2 - Công an thành phố C, k t lu n:
+ Gói 1: Mẫu M1 gửi giám định là ma túy, loại Methamphetamine, khối lượng 0,0937 gam.
+ Gói 2: Mẫu M2 gửi giám định là ma túy, loại Methamphetamine, khối lượng 0,0906 gam.
Quá trình điều tra, Nguyễn Minh N, Lê Thanh M, Phan Văn K thừa nh n hành vi phạm tội lời khai phù hợp với chứng cứ được thu th p trong hồ sơ v án.
Về v t chứng: Cơ quan điều tra đã nh p kho v t chứng theo quy định.
Tại Cáo trạng số 05/CT-VKS ngày 15/12/2023, Viện kiểm sát nhân dân qu n Thốt Nốt – thành phố Cần Thơ, truy tố Nguyễn Minh N, Lê Thanh M và Phan Văn K về tội "Tàng trữ trái ph p chất ma tuý" theo điểm c khoản 1 Điều 249 của Bộ lu t Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.
Tại phiên tòa, các bị cáo thừa nh n toàn bộ hành vi phạm tội như Cáo trạng truy tố. Kiểm sát viên thực hành quyền công tố giữ nguyên quan điểm truy tố, đồng thời đề nghị:
- Về trách nhiệm hình sự:
Áp d ng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 của Bộ lu t Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, đối với bị cáo N;
Xử phạt bị cáo Nguyễn Minh N từ 01 (một) năm 06 (sáu) tháng đ n 02 (hai) năm tù.
Áp d ng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 của Bộ lu t Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, đối với bị cáo M và K;
Xử phạt bị cáo Lê Thanh M từ 01 (một) năm đ n 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù.
Xử phạt bị cáo Phan Văn K 01 (một) năm đ n 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù.
Hình phạt bổ sung: Miễn cho cả 03 bị cáo.
- Về lý vật ch ng:
+Tịch thu tiêu huỷ 02 gói được niêm phong Số 215G1/KL-KTHS và Số 215G2/KL-KTHS ngày 30/6/2023 có đóng dấu của Phòng K2 - Công an thành phố C, bên trong chứa chất ma tuý; và 01 bộ d ng c sử d ng ma túy.
+Tịch thu sung ngân sách nhà nước 01 điện thoại di động hiệu Vivo của bị cáo Nguyễn Minh N; 01 điện thoại di động hiệu Iphone và 100.000 đồng của bị cáo Phan Văn K.
+Trả lại bị cáo Lê Thanh M 01 điện thoại di động nhãn hiệu Samsung.
Các bị cáo nói lời sau cùng: Các bị cáo xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt. Đồng thời bị cáo K cho rằng bị cáo không cố ý sử d ng điện thoại để liên lạc với N mà do N gọi nên K mới nghe máy, do đó xin Hội đồng xét xử xem xét tình ti t này để trả điện thoại cho bị cáo.
NH N Đ NH CỦA HỘI Đ NG X T X :
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được thẩm tra, x t hỏi, tranh lu n tại phiên tòa, Hội đồng x t xử nh n thấy như sau:
[1] Về hành vi, quy t định tố t ng của Cơ quan điều tra Công an qu n T, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân qu n Thốt Nốt, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự thủ t c quy định của Bộ lu t Tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa không có người nào khi u nại về hành vi, quy t định của Cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quy t định tố t ng của Cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp. [2] Trong điều tra và tại phiên tòa, các bị cáo đã thừa nh n hành vi phạm tội, lời nh n tội của các bị cáo phù hợp với các chứng cứ khác được thu th p trong quá trình điều tra.
Như v y, có cơ s xác định vào ngày 25/6/2023, Nguyễn Minh N, Lê Thanh M và Phan Văn K cùng có hành vi mua ma túy mang về phòng trọ cất giấu để cùng nhau sử d ng ma túy. Số ma túy các bị cáo cất giấu bị thu giữ qua giám định là loại Methamphetamine, có tổng khối lượng là 0,1843 gam. Hành vi mà bị cáo thực hiện đã trực ti p xâm phạm đ n chính sách độc quyền quản lý của nhà nước về chất ma túy. Các bị cáo là người có đầy đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự, thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực ti p. Do đó, việc truy tố, xét xử bị cáo về tội “Tàng trừ trái ph p chất ma túy”, theo điểm c khoản 1 Điều 249 của Bộ lu t Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 là đúng người, đúng tội.
[3] X t thấy, tình hình tội phạm về ma tuý ngày càng diễn bi n phức tạp, đối tượng phạm tội và sử d ng ma tuý phổ bi n nhiều thành phần, độ tuổi. H u quả từ việc sử d ng trái ph p chất ma tuý gây ra là rất nguy hiểm đối với xã hội, không những có tác hại đ n sức khoẻ, người nghiện ma tuý còn dễ lâm vào ảo giác, làm nhiều hành động nguy hiểm cho người khác. Bản thân các bị cáo nh n được vấn đề này, nhưng vẫn cố ý sử d ng ma tuý bất chấp pháp lu t ngăn cấm và xử lý. Do đó, cần phải xử phạt nghiêm minh để răn đe, giáo d c các bị cáo và phòng ngừa chung trong xã hội. Trong v án này, các bị cáo là đồng phạm, trong đó N có vai trò phạm tội cao hơn hai bị cáo còn lại, nên hình phạt đối với N phải nặng hơn. X t thấy, các bị cáo có sự thành khẩn khai báo; bị cáo N bị bệnh hiểm nghèo. Vì v y, Hội đồng xét xử có xem x t giảm nhẹ hình phạt cho từng bị cáo.
[4] Về hình phạt bổ sung: Không cần thi t áp d ng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
[5] Về xử lý v t chứng: Như Kiểm sát viên nh n định và đề nghị trên đây là phù hợp. Tuy nhiên, cần xem xét bị cáo K không chủ động sử d ng điện thoại liên lạc với N trong việc mua ma túy sử d ng, và chưa đưa 100.000 đồng cho N để hùn mua ma túy, nên trả lại điện thoại di động hiệu Iphone và 100.000 đồng cho K là phù hợp. [6] Về án phí: Các bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định pháp lu t.
Vì các lẽ trên, Hội đồng xét xử;
QUYẾT Đ NH:
Tuyên bố: Các bị cáo Nguyễn Minh N, Lê Thanh M và Phan Văn K đồng phạm tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy”.
1. Về trách nhiệm hình sự:
Áp d ng: điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 38 của Bộ lu t Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 đối với bị cáo N.
+ Xử phạt bị cáo Nguyễn Minh N 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù.
Áp d ng: điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 17; Điều 38 của Bộ lu t Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 đối với bị cáo M và bị cáo K.
+ Xử phạt bị cáo Lê Thanh M 01 (một) năm tù.
+ Xử phạt bị cáo Phan Văn K 01 (một) năm tù.
Thời hạn tù của các bị cáo được tính từ ngày 17/10/2023, và được khấu trừ thời gian tạm giữ từ ngày 25/6/2023 đ n ngày 28/6/2023.
Hình phạt bổ sung: Không áp d ng đối với các bị cáo.
2. Về ử v t ch ng: Áp d ng Điều 47; 48 của Bộ lu t Hình sự năm 2015; Điều 106 của Bộ lu t Tố t ng hình sự năm 2015.
+Tịch thu tiêu huỷ 02 gói được niêm phong Số 215G1/KL-KTHS và Số 215G2/KL-KTHS ngày 30/6/2023 có đóng dấu của Phòng K2 - Công an thành phố C, bên trong chứa chất ma tuý; và 01 bộ d ng c sử d ng ma túy.
+Tịch thu sung ngân sách nhà nước 01 điện thoại di động hiệu Vivo của bị cáo Nguyễn Minh N,
+Trả lại bị cáo Lê Thanh M 01 điện thoại di động nhãn hiệu Samsung; trả lại bị cáo Phan Văn K 01 điện thoại di động hiệu Iphone và 100.000 đồng.
3. Về án phí: Áp d ng Điều 136 của Bộ lu t Tố t ng hình sự năm 2015; Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Buộc mỗi bị cáo phải nộp 200.000 đồng (hai trăm ngàn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
Các bị cáo được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nh n: - TAND TP . Cần Thơ; - VKSND Q.Thốt Nốt; - Công an Q.Thốt Nốt; - Chi c c THADS Q.Thốt Nốt; - Bị cáo…; - Lưu HS . | TM. HỘI Đ NG XÉT X SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà Nguyễn Văn Kiệt |