- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Văn H phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”. - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều…"
- Tòa quyết gì? Tuyên b : Bị cáo Trần Văn H phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật t tụng hình sự; Điều 47 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án : 23/2024/HS-ST. gày 12/4/2024. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Thành phần xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Anh Tuấn.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Mại Xuân Trường;
2. Bà Nguyễn Thị Nhẫn.
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Bình - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Thuỷ - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 4 năm 2024, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình xét xử ơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý s : 17/2023/HSST ngày 20 tháng 3 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 20/2024/QĐXXST - HS ngày 01 tháng 4 năm 2024 đ i với bị cáo:
Họ và tên: Trần Văn H, inh năm 1970.
ơi cư trú: thôn Hợn, xã T, huyện K, tỉnh Thái Bình. Dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; qu c tịch: Việt am; Trình độ văn hóa: Lớp 5/10. Nghề nghiệp: Lao động tự do; con ông Trần Văn M, đã chết và bà Hà Thị M, đã chết; vợ Đỗ Thị D, có 02 con, con lớn inh năm 1994, con nhỏ inh năm 1999; Tiền án: Tiền sự: Không. Nhân thân: B n án s 185/2019/HS-ST ngày 04/11/2019 của Tòa án nhân dân thành ph Thái Bình, tỉnh Thái Bình xử phạt Trần Văn H 01 năm tù về tội "Tàng trữ trái phép chất ma túy". Chấp hành xong hình phạt tù ngày 31/5/2020. Chấp hành xong 200.000 đồng án phí hình sự ơ thẩm ngày 17/01/2020; 20.000 đồng tịch thu sung công ngày 24/3/2020.
Bị cáo bị tạm giữ từ ngày ngày 26/12/2023 đến ngày 29/12/2023 chuyển tạm giam. Hiện đang bị tạm giam tại Nhà Tạm giữ Công an huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình. (có mặt).
* Người chứng kiến:
- Ông Tô Văn D, inh năm 1963. (vắng mặt).
Trú tại: thôn H, xã T, huyện K, tỉnh Thái Bình.
- Ông ùi Văn S, inh năm 1963. (vắng mặt).
Trú tại: thôn B, xã T, huyện K, tỉnh Thái Bình.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Qua các tài liệu có trong hồ ơ vụ án và quá trình xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như au: Kho ng 13 giờ ngày 26/12/2023, tại khu vực đường liên thôn thuộc thôn ình Sơn, xã Tây Sơn, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình, Trần Văn H, inh năm 1970, trú tại: thôn H, xã T, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình tàng trữ trái phép 0,1193 gam heroine ở lòng bàn tay ph i, mục đích sử dụng cho b n thân thì bị bắt qu tang. Công an huyện Kiến Xương thu giữ vật chứng, lập biên b n bắt người phạm tội qu tang.
Tại b n kết luận giám định s 1896/KL-KTHS ngày 29/12/2023 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thái Bình kết luận: "Mẫu vật gửi giám định là ma túy, loại Heroin (Heroine), có tên khoa học là: Diacetylmorphine, được quy định tại Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ ung năm 2017) và Nghị định 57/2022/ Đ-CP ngày 25/8/2022 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất; có kh i lượng 0,1193 gam (Không phẩy một nghìn một trăm chín mươi ba gam)
Tại b n cáo trạng s 21/CT - VKSKX ngày 19/3/2024 của Viện Kiểm sát nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình truy t bị cáo Trần Văn H về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” quy định tại điểm c, kho n 1, điều 249 Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình vẫn giữ nguyên quyết định truy t bị cáo về tội danh và điều luật như nội dung b n cáo trạng đã truy t . Căn cứ tính chất mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, các tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân của bị cáo trong vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử:
Tuyên b bị cáo Trần Văn H phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
Áp dụng điểm c kho n 1 Điều 249; Điều 50; điểm s kho n 1 Điều 51; Điều 38; điểm c kho n 1 Điều 47 Bộ luật hình sự và điểm a kho n 2 Điều 106 Bộ luật t tụng hình sự; kho n 1 Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Qu c Hội.
Xử phạt bị cáo Trần Văn H 01 năm 03 tháng tù đến 01 năm 06 tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày 26/12/2023.
Không áp dụng hình phạt bổ sung là hình phạt tiền đ i với bị cáo.
Về xử lý vật chứng: Tịch thu tiêu huỷ 01 phong bì niêm phong s 1896/KL-KTHS của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thái Bình, mặt trước ghi “Hoàn tr mẫu vật giám định vật chứng qu n lý của Trần Văn H, inh năm 1970, HKTT: thôn H, xã T, huyện K, tỉnh Thái ình”.
Về án phí: Bị cáo ph i nộp án phí hình sự ơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa bị cáo đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự để gi m nhẹ hình phạt mức thấp nhất để bị cáo sớm về với gia đình và xã hội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ ở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ ơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như au:
[1] Về tính hợp pháp của các hành vi, quyết định t tụng: Hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Kiến Xương, Điều tra viên; Viện kiểm sát nhân dân huyện Kiến Xương, Kiểm át viên trong quá trình điều tra, truy t đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục được quy định trong Bộ luật T tụng hình sự. Quá trình điều tra, truy t và tại phiên tòa, bị cáo không có khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng. Do đó, các hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2] Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo khai nhận: Kho ng 12 giờ 30 phút ngày 26/12/2023, bị cáo đến khu vực cánh đồng thuộc thôn ình Sơn, xã Tây Sơn, huyện Kiến Xương để tìm mua ma túy về sử dụng cho b n thân. Tại đây, bị cáo tìm gặp và mua được của một người phụ nữ kho ng 60 tuổi không quen biết giá 100.000 đồng được 01 gói bên ngoài gói bằng giấy tráng kim màu trắng, bên trong chứa 0,1193 gam Heroine. Bị cáo cất giấu gói ma túy ở lòng bàn tay ph i rồi đi tìm địa điểm sử dụng ma túy. Khi đi đến khu vực đường liên thôn ình Sơn, xã Tây Sơn, huyện Kiến Xương thì bị bắt qu tang. Công an huyện Kiến Xương đã tiến hành lập biên b n bắt người phạm tội qu tang. Lời khai của bị cáo phù hợp với biên b n bắt người phạm tội qu tang do Công an xã Tây Sơn, huyện Kiến Xương lập hồi 13 giờ 30 phút ngày 26/12/2023 tại khu vực đường liên thôn thuộc thôn ình Sơn, xã Tây Sơn, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình; Biên b n tạm giữ tài s n, đồ vật, tài liệu do Công an huyện Kiến Xương lập hồi 15 giờ 10 phút ngày 26/12/2023 tại khu vực đường liên thôn thuộc thôn ình Sơn, xã Tây Sơn, huyện Kiến Xương; Biên b n niêm phong đồ vật, tài liệu bị tạm giữ do Công an huyện Kiến Xương lập hồi 15 giờ 25 phút ngày 26/12/2023 tại khu vực đường liên thôn thuộc thôn ình Sơn, xã Tây Sơn, huyện Kiến Xương; iên b n giao nhận người bị bắt, Biên b n giao nhận đồ vật, tài liệu, vật chứng tại Công an xã Tây Sơn, huyện Kiến Xương ngày 26/12/2023; Kết luận giám định s 1896/KL-KTHS ngày 29/12/2023 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thái Bình; Biên b n ghi lời khai của người chứng kiến là ông Tô Văn D inh năm 1963, trú tại: thôn H, xã T, huyện Kiến Xương và ông ùi Văn S, inh năm 1963, trú tại: thôn B, xã T, huyện Kiến Xương và còn phù hợp với các chứng cứ khác có trong hồ ơ vụ án.
[3] Từ căn cứ nêu trên hội đồng xét xử có đủ căn cứ kết luận bị cáo Trần Văn H đã phạm vào tội: “Tàng trữ trái phép chất ma tuý” quy định tại điểm c kho n 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự.
Điều 249 Bộ luật hình sự quy định:
1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) ….
c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;
……….
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cầm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
[4] Hành vi phạm tội của bị cáo đã xâm phạm đến chế độ qu n lý độc quyền của nhà nước về chất gây nghiện. Ma túy không những làm sa sút sức khỏe, trí tuệ con người mà còn hủy hoại đạo đức nhân cách con người, là nguồn g c phát sinh các tội phạm khác trong xã hội. Bị cáo biết tác hại của ma túy nhưng vẫn tàng trữ ma túy để sử dụng vì vậy ph i xử lý nghiêm khắc cách ly bị cáo khỏi đời s ng xã hội một thời gian mới tương xứng mức độ phạm tội của bị cáo, có tác dụng giáo dục đ i với bị cáo, phòng ngừa chung cho xã hội.
[5] Tình tiết gi m nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự: Trong quá trình điều tra và tại phiên toà, bị cáo đã thành khẩn khai báo về hành vi phạm tội. Do đó bị cáo được hưởng 01 tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s kho n 1 Điều 51 BLHS. Bị cáo không ph i chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
[6] Ngoài hình phạt tù trong điều luật còn quy định: gười phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là hình phạt tiền. Hội đồng xét xử xét thấy bị cáo là người nghiện ma túy, bị cáo tàng trữ mục đích để sử dụng, là lao động tự do không có thu nhập ổn định nên không áp dụng hình phạt tiền đ i với bị cáo.
[7] Về xử lý vật chứng: S Heroine trong 01 phong bì niêm phong s 1896/KL-KTHS của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thái Bình, mặt trước ghi “Hoàn tr mẫu vật giám định vật chứng qu n lý của Trần Văn H, inh năm 1970, HKTT: thôn H, xã T, huyện K, tỉnh Thái ình” hoàn lại mục đích để sử dụng ma tuý nay cần tịch thu tiêu huỷ.
[8] Về nguồn g c ma túy: Về nguồn g c s Heroine bị cáo khai mua của một người phụ nữ kho ng 60 tuổi, không biết tên, địa chỉ tại khu vực thôn Bình Sơn, xã Tây Sơn, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái ình. Cơ quan điều tra Công an huyện Kiến Xương không xác định được người bán để xử lý theo quy định.
[9] Về án phí: Bị cáo ph i chịu 200.000 đồng tiền án phí hình sự ơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ điểm c kho n 1 Điều 249; điểm s kho n 1 Điều 51; Điều 50; Điều 38; điểm c kho n 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a kho n 2 Điều 106 Bộ luật t tụng hình sự; điểm a kho n 1 Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Qu c Hội.
1. Tuyên b : Bị cáo Trần Văn H phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
2. Về hình phạt: Xử phạt bị cáo Trần Văn H 01 (một) năm 03 (ba) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo bị bắt tạm giữ ngày 26/12/2023.
3. Về vật chứng: Tịch thu tiêu hủy 0,0885 gam Heroine au giám định hoàn lại đựng trong niêm phong s bì niêm phong s 1896/KL-KTHS của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thái Bình, mặt trước ghi “Hoàn tr mẫu vật giám định vật chứng qu n lý của Trần Văn H, inh năm 1970, HKTT: thôn H, xã T, huyện K, tỉnh Thái ình”.
(Vật chứng trên được chuyển đến Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình quản lý).
4. Về án phí: Bị cáo Trần Văn H ph i chịu 200.000 đồng tiền án phí hình sự ơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Bị cáo Trần Văn H có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án ơ thẩm./
| Nơi nhận: - Bị cáo; - VKSND huyện Kiến Xương; - VKSND tỉnh Thái Bình; - Công an huyện Kiến Xương; - THAHS huyện Kiến Xương; - THADS huyện Kiến Xương; - Lưu hồ ơ vụ án. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (đã ký) Phan Anh Tuấn |